vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt — Quyết định 26/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/09/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/04/2026
UBND Tỉnh Nghệ An Ban hành 30/07/2024 Hiệu lực 01/09/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 26/2024/QĐ-UBND
23/04/202622/2026/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/09/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Sửa đổi bởi 22/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 23/04/2026

1. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm và các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 3 Điều 78, khoản 2 Điều 80 Luật Bảo vệ môi trường, khoản 2 Điều 59 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 26 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025, khoản 1 Điều 62 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Điều 32 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.

2. Thực hiện đầy đủ các nội dung theo văn bản lựa chọn cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt của Ủy ban nhân dân các cấp.

3. Thành phần, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận, xử lý phải phù hợp với công nghệ, công suất xử lý đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động đảm bảo tiếp nhận và xử lý khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phải tiếp nhận theo các hợp đồng đã ký kết; trong đó phải có biện pháp để ứng phó và phòng ngừa sự cố hoặc khi ngừng hoạt động để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp dịch vụ. Trong quá trình quản lý, vận hành:

Thay cụm từ/đính chính bởi 22/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 23/04/2026

a) Trường hợp xảy ra sự cố, phải thông báo ngay tới Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan về kế hoạch để thực hiện;

Thay cụm từ/đính chính bởi 22/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 23/04/2026

b) Trường hợp ngừng hoạt động để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp dịch vụ thì cơ sở phải thông báo bằng văn bản đến Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An (trường hợp cơ sở nằm trong Khu kinh tế), Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc địa bàn phục vụ trước 30 (ba mươi) ngày, trong đó nêu rõ lý do, thời gian tạm ngừng dịch vụ, đồng thời phải có phương án xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong thời gian tạm ngừng và chỉ được ngừng dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt khi có văn bản chấp thuận của Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Thay cụm từ/đính chính bởi 22/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 23/04/2026

5. Xây dựng phương án giá áp dụng đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt gửi Ủy ban nhân dân cấp xã cho ý kiến; hoàn thiện phương án gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì thẩm định, trình phê duyệt theo quy định.

Sửa đổi bởi 22/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 23/04/2026

6. Định kỳ báo cáo kết quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt hàng năm được tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường của cơ sở theo quy định tại Điều 119 Luật Bảo vệ môi trường, Điều 66 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, được sửa đổi, bổ sung tại điểm a, b khoản 19 Điều 1 Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 và điểm a khoản 11 Điều 26 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026.