vanban.org

Điều 5. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt — Quyết định 26/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/09/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/04/2026
UBND Tỉnh Nghệ An Ban hành 30/07/2024 Hiệu lực 01/09/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 26/2024/QĐ-UBND
23/04/202622/2026/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/09/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt

1. Tần suất thu gom, thời gian và tuyến thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt:

Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt và cộng đồng dân cư, đại diện khu dân cư quy định thời gian, địa điểm, tần suất, tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn và công bố rộng rãi, đồng thời đảm bảo theo các quy định sau:

Sửa đổi bởi 22/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 23/04/2026

a) Tần suất thu gom:

Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, cộng đồng dân cư, đại diện khu dân cư để xác định tần suất thu gom phù hợp điều kiện thực tiễn tại địa phương.

- Đối với khu vực đô thị: thu gom tối thiểu ba lần/tuần.

- Đối với khu vực nông thôn: thu gom tối thiểu hai lần/tuần.

- Đối với chất thải rắn cồng kềnh: Thực hiện thu gom theo nhu cầu và sự thống nhất của chủ nguồn thải với cơ sở thu gom, vận chuyển; theo thời gian làm việc của trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt, khu xử lý chất thải rắn tập trung;

- Đối với chất thải nguy hại: Trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thu gom riêng chất thải nguy hại thì tần suất thực hiện thu gom tối thiểu 01 lần/năm.

b) Thời gian, tuyến thu gom, vận chuyển: Theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 77 Luật Bảo vệ môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị - xã hội để xác định và thực hiện.

2. Yêu cầu đối với phương tiện, thiết bị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt:

a) Phương tiện, thiết bị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường quy định tại Điều 27 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT và các quy định của pháp luật khác liên quan;

b) Phương tiện, thiết bị thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường quy định tại Điều 37 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT và các quy định của pháp luật khác liên quan.

3. Yêu cầu đối với điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt:

a) Điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 26 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT;

b) Trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 2 Điều 26 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT;

c) Điểm tập kết, trạm trung chuyển không đáp ứng các quy định tương ứng tại điểm a, điểm b khoản này phải được xử lý ô nhiễm, cải tạo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.