vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 26/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/09/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/04/2026
UBND Tỉnh Nghệ An Ban hành 30/07/2024 Hiệu lực 01/09/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 26/2024/QĐ-UBND
23/04/202622/2026/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/09/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; tổ chức triển khai, hướng dẫn và tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện Quy định này và các quy định hiện hành của pháp luật.

2. Chủ trì tổ chức xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện kế hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; có phương án ứng phó khi các cơ sở dịch vụ ngừng tiếp nhận hoặc tiếp nhận, xử lý không hết khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn. Phối hợp, giám sát việc thực hiện kế hoạch ứng phó, khắc phục sự cố của các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời gian không quá 24 giờ kể từ khi xảy ra sự cố.

3. Cho ý kiến bằng văn bản về phương án giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của các cơ sở thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương để các cơ sở hoàn thiện gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình ban hành theo quy định.

4. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về hình thức và mức kinh phí hộ gia đình, cá nhân phải chi trả cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại.

5. Thực hiện rà soát, cập nhật, bổ sung vào các đồ án quy hoạch xây dựng (quy hoạch chung đô thị, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch chung xây dựng xã, quy hoạch phân khu chức năng, quy hoạch phân khu đô thị, …), quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để quy hoạch, bố trí các điểm tập kết, trạm trung chuyển theo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 26 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT và quy định pháp luật khác có liên quan; lấy ý kiến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các công việc thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi tổ chức thực hiện.

6. Hàng năm, rà soát các điểm tập kết, trạm trung chuyển, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường để xử lý ô nhiễm, cải tạo theo đúng quy định.

7. Bố trí kinh phí, nguồn lực đầu tư xây dựng, quản lý vận hành hệ thống hạ tầng thu gom, tập kết, trung chuyển, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; ưu tiên thu hút các nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước. Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện việc khuyến khích phân loại, thu gom chất thải nguy hại từ chất thải rắn sinh hoạt khác của các chủ nguồn thải phù hợp với tình hình của địa phương.

8. Tổ chức thực hiện lựa chọn cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt, cơ sở thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật.

9. Chủ trì, phối hợp với cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt để xác định vị trí, thời gian tập kết, thời gian hoạt động và quy mô tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt tại điểm tập kết, trạm trung chuyển. Tổ chức công khai, công bố hợp đồng, danh sách các cơ sở được thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.

10. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy định này trên địa bàn, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền hoặc chuyển người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

11. Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư đối với nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc ngành nghề thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

12. Thông báo kế hoạch cấm đường trước 5 (năm) ngày áp dụng đối với các tuyến đường được giao quản lý trên hệ thống thông tin đại chúng.

13. Báo cáo kết quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt hàng năm được tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 118 Luật Bảo vệ môi trường và khoản 3 Điều 63 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.