Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Sửa đổi bởi 22/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 23/04/20261. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 63 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 27 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/ và khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 21 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026;
2. Tổ chức quản lý hoạt động thu gom, tập kết, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt, kế hoạch phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương;
3. Chủ trì lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của pháp luật; lập kế hoạch, phương án quản lý chất thải rắn sinh hoạt làm cơ sở đấu thầu, đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ theo quy định;
4. Phối hợp với đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt xác định vị trí điểm tập kết, thời gian và phương thức chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân, tổ chức đến điểm tập kết phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa bàn;
5. Đầu tư xây dựng, quản lý và vận hành các công trình, hạ tầng phục vụ quản lý chất thải rắn sinh hoạt như điểm tập kết, trạm trung chuyển, khu lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt và các công trình, thiết bị công cộng phục vụ công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy hoạch được duyệt;
6. Tuyên truyền, phổ biến, vận động cộng đồng dân cư thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế chất thải; triển khai các hoạt động giảm thiểu rác thải nhựa, vận động các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn thực hiện các cam kết về bảo vệ môi trường; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội xây dựng phong trào “khu dân cư xanh - sạch - đẹp”, phát huy vai trò giám sát của cộng đồng trong công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt;
7. Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý; tiếp nhận và giải quyết các phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt;
8. Xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án, kế hoạch ứng phó sự cố môi trường liên quan đến chất thải rắn sinh hoạt; kịp thời xử lý các điểm ô nhiễm môi trường do rác thải phát sinh trên địa bàn;
9. Phối hợp cung cấp thông tin, số liệu phục vụ công tác xây dựng giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, đồng thời tham gia ý kiến đối với phương án giá dịch vụ của các cơ sở trên địa bàn khi được yêu cầu;
10. Huy động các nguồn lực và khuyến khích xã hội hóa trong hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; đề xuất, phối hợp với cơ quan chuyên môn cấp tỉnh trong việc bố trí quỹ đất, quy hoạch điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt;
11. Báo cáo định kỳ hàng năm về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn, tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo Điều 118 Luật BVMT và điểm a khoản 11 Điều 26 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026.; đồng thời thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường.