Điều 12. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý về chất thải rắn sinh hoạt và chỉ đạo tổ chức tuyên truyền, vận động, giáo dục pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế, Ủy ban nhân dân cấp xã và các các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định đối với giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về hình thức và mức kinh phí hộ gia đình, cá nhân phải chi trả cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại;
d) Chủ trì, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhu cầu sử dụng đất để đầu tư phát triển điểm tập kết, trạm trung chuyển, khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh theo quy định;
đ) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An (trường hợp cơ sở nằm trên địa bàn Khu kinh tế Đông Nam và các Khu công nghiệp tỉnh Nghệ An), Ủy ban nhân dân cấp xã , kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt của các cơ sở xử lý thải rắn sinh hoạt và các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định;
e) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn việc cải tạo môi trường bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt và quy trình đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt sau khi ngừng hoạt động;
g) Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư đối với nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc ngành nghề thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
h) Tiếp nhận và kịp thời có hướng dẫn cho chủ cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt khi nhận được thông báo về kế hoạch ngừng dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp dịch vụ;
i) Báo cáo kết quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt hàng năm được tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 118 Luật Bảo vệ môi trường, khoản 3 Điều 63 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, được sửa đổi tại Khoản 6 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 và khoản 4 Điều 26 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026;
k) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Xây dựng:
a) Khi hướng dẫn, cho ý kiến, thẩm định các đồ án quy hoạch xây dựng (quy hoạch chung đô thị, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch chung xây dựng xã, quy hoạch phân khu chức năng, quy hoạch phân khu đô thị…) phải quy hoạch, bố trí các điểm tập kết, trạm trung chuyển theo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 26 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT;
b) Hướng dẫn, thẩm định thiết kế xây dựng công trình thu gom, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt tại các khu đô thị, nhà chung cư, nhà văn phòng theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Quy định này và quy định pháp luật khác có liên quan;
c) Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư đối với nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc ngành nghề thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
3. :
a) Căn cứ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn cho các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định, trình phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở ngoài khu kinh tế và các khu công nghiệp theo quy định;
c) Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư đối với nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc ngành nghề thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
4. Sở Tài chính:
a) Chủ trì, phối hợp với , Sở Nông nghiệp và Môi trường, Cục Thuế, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư đối với nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc ngành nghề thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về hình thức và mức kinh phí hộ gia đình, cá nhân phải chi trả cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại.
d) Căn cứ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn cho các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định, trình phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở ngoài khu kinh tế và các khu công nghiệp theo quy định.
5. Sở Khoa học và Công nghệ:
a) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định về công nghệ đối với các dự án đầu tư xử lý chất thải rắn sinh hoạt khi nhận được đề nghị của các cơ quan quản lý về đầu tư; tham mưu lựa chọn các dự án có công nghệ hiện đại, quy mô lớn, có kết hợp thu hồi năng lượng từ chất thải, hạn chế đầu tư các dự án xử lý công nghệ chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt trực tiếp;
b) Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư đối với nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc ngành nghề thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.
6. Sở Giao thông vận tải:
Cung cấp thông tin về thời gian, khu vực các đoạn, tuyến giao thông, các nút giao thông có mật độ cao, thường xuyên xảy ra tắc nghẽn giao thông cần hạn chế xe vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt lưu thông cho Ủy ban nhân dân cấp huyện; thông báo kế hoạch cấm đường trước 5 (năm) ngày áp dụng đối với các tuyến đường được giao quản lý trên hệ thống thông tin đại chúng.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo:
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục tổ chức tuyên truyền, giáo dục học sinh ý thức thu gom, phân loại chất thải rắn sinh hoạt, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường tại nhà, trường học và nơi công cộng.
8. Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An:
a) Kiểm tra, giám sát việc đầu tư xây dựng hạ tầng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh theo quy định;
b) Tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt của các chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong các khu công nghiệp, khu kinh tế;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định, trình phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở trong các khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy định; ưu tiên thu hút các dự án đầu tư có công nghệ hiện đại, quy mô lớn, có kết hợp thu hồi năng lượng từ chất thải, hạn chế đầu tư các dự án xử lý công nghệ chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt trực tiếp;
d) Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư đối với nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc ngành nghề thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Khu kinh tế;
đ) Báo cáo kết quả hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Khu kinh tế tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 118 Luật Bảo vệ môi trường và khoản 3 Điều 63 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
9. Công an tỉnh:
Thực hiện công tác phòng, chống, đấu tranh, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của pháp luật.
10. Thuế tỉnh Nghệ An:
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về hình thức và mức kinh phí hộ gia đình, cá nhân phải chi trả cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại;
c) Hướng dẫn các địa phương, cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với khoản tiền thu từ giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
c) Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư đối với nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc ngành nghề thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
11. Sở Thông tin và Truyền thông:
a) Chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí, hệ thống thông tin cơ sở đa dạng các hoạt động, nội dung, hình thức tuyên truyền về quản lý chất thải rắn sinh hoạt đến các phương tiện thông tin đại chúng;
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai các hoạt động, sản phẩm tuyên truyền về phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; nâng cao nhận thức của cộng đồng về tác hại của chất thải rắn sinh hoạt.
12. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
a) Chỉ đạo cơ quan thông tin, báo chí và hệ thống thông tin cơ sở tổ chức tuyên truyền, truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; giảm thiểu rác thải nhựa;
b) Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường mở các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng các hoạt động về phân loại, tái chế, tái sử dụng, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo đúng quy định.
13. Các sở, ban, ngành khác:
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị trực thuộc trong việc tổ chức thực hiện công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt; đồng thời tham gia kiểm tra, thanh tra, xử lý hoặc tham mưu xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.