vanban.org

Điều 8. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân — Quyết định 26/2024/QĐ-UBND

Hà Tĩnh Ban hành 18/10/2024 Hiệu lực 28/10/2024 Hết hiệu lực một phần 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung của Luật Đất đai và các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 26/2024/QĐ-UBND
24/04/202628/2026/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 24/07/202543/2025/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung 28/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 31/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND ngày 01/12/2020 của UBND tỉnh về Quy định một số nội dung của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh để thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 31/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân

1. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai được quy định như sau:

TT Khu vực Hạn mức (m2)
1 Khu vực đô thị:
1.1 Đối với phường 180
1.2 Đối với thị trấn 200
2 Các xã thuộc thành phố Hà Tĩnh, thị xã Hồng Lĩnh, thị xã Kỳ Anh
2.1 Đối với vị trí bám trục đường Quốc lộ, Tỉnh lộ: 200
2.2 Đối với các vị trí còn lại: 250
3 Khu vực nông thôn
3.1 Các xã: (1) huyện Cẩm Xuyên: Cẩm Lĩnh, Cẩm Minh, Cẩm Mỹ, Cẩm Quan, Cẩm Sơn, Cẩm Thịnh; (2) huyện Đức Thọ: Đức Đồng, Đức Lạng, Tân Hương; (3) huyện Hương Khê; (4) huyện Hương Sơn; (5) huyện Kỳ Anh: Kỳ Bắc, Kỳ Đồng, Kỳ Thọ, Kỳ Giang, Kỳ Khang, Kỳ Phú, Kỳ Lạc, Kỳ Phong, Kỳ Sơn, Kỳ Tân, Kỳ Tây, Kỳ Thượng, Kỳ Tiến, Kỳ Trung, Kỳ Văn, Kỳ Xuân, Lâm Hợp; (6) huyện Vũ Quang; (7) huyện Can Lộc: Gia Hanh, Mỹ Lộc, Phú Lộc, Sơn Lộc, Thiên Lộc, Thuần Thiện, Thượng Lộc, Thường Nga; (8) huyện Lộc Hà: Hồng Lộc, Tân Lộc; (9) huyện Thạch Hà: Nam Điền, Ngọc Sơn, Thạch Xuân.
Đối với các vị trí bám trục đường Quốc lộ, Tỉnh lộ: 300
Đối với các vị trí còn lại: 400
3.2 Các xã còn lại tại các huyện

7

TT Khu vực Hạn mức (m2)
Đối với vị trí bám trục đường Quốc lộ, Tỉnh lộ: 250
Đối với các vị trí còn lại: 300

2. Đối với các địa phương thực hiện phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã sau thời điểm Quy định này có hiệu lực thì áp dụng bằng hạn mức giao đất của đơn vị hành chính trước khi sáp nhập có hạn mức giao đất thấp hơn theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Đối với các địa phương thay đổi cấp đơn vị hành chính từ xã thành thị trấn hoặc phường sau thời điểm Quy định này có hiệu lực thì áp dụng bằng hạn mức giao đất của cấp đơn vị hành chính sau khi thay đổi theo quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Diện tích giao đất ở đối với các dự án phát triển nhà ở và các lô đất ở đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất ở tái định cư thực hiện theo quy hoạch chi tiết, phương án đấu giá quyền sử dụng đất, phương án bồi thường, tái định cư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.