vanban.org

Điều 10. Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định tại điểm n khoản 1 Điều 137 Luật Đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh — Quyết định 26/2024/QĐ-UBND

Hà Tĩnh Ban hành 18/10/2024 Hiệu lực 28/10/2024 Hết hiệu lực một phần 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung của Luật Đất đai và các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 26/2024/QĐ-UBND
24/04/202628/2026/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 24/07/202543/2025/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung 28/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 31/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND ngày 01/12/2020 của UBND tỉnh về Quy định một số nội dung của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh để thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 31/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định tại điểm n khoản 1 Điều 137 Luật Đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

1. Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299/TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ mà có tên người sử dụng đất hiện nay đang lưu trữ tại các cơ quan nhà nước, bao gồm:

a) Đơn xin đăng ký ruộng đất hoặc bảng tổng hợp danh sách theo các đơn đăng ký ruộng đất có thông tin về người sử dụng đất, thông tin thửa đất, mục đích sử dụng “Đất ở”, “vườn ở”, “Thổ cư”, “T”, “TC” mà không có ký xác nhận của Hội đồng đăng ký đất đai cấp xã hoặc đã được ký xác nhận nhưng không có dấu.

b) Sổ đăng ký ruộng đất có thông tin về người sử dụng đất, thông tin về thửa đất, mục đích sử dụng “Đất ở”, “vườn ở”, “Thổ cư”, “T”, “TC” mà không có ký xác nhận của Hội đồng đăng ký đất đai cấp xã hoặc đã được ký xác nhận nhưng không có dấu.

c) Sổ mục kê đất đai có thông tin về người sử dụng đất, thông tin về thửa đất, mục đích sử dụng “Đất ở”, “vườn ở”, “Thổ cư”, “T”, “TC” đã được ký xác nhận hoặc không có ký xác nhận của Hội đồng đăng ký đất đai cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã tại thời điểm lập sổ.

d) Một trong các giấy tờ được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 137 Luật Đất đai, hiện nay đang lưu trữ tại cơ quan nhà nước mà không có chữ ký xác nhận của Hội đồng đăng ký đất đai cấp xã hoặc đã được ký xác nhận nhưng không có dấu.

2. Các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 137 Luật Đất đai và khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác nay có ranh giới thửa đất phù hợp với thửa đất theo bản đồ đo đạc theo Chỉ thị số 299/CT-TTg hoặc ranh giới thửa đất ổn định từ trước đến nay và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận thửa đất không có tranh chấp, người đang sử dụng đất đã sử dụng ổn định vào mục đích đất ở từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.

3. Giấy tờ về tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.