Điều 14. Điều kiện hợp thửa đất
Điều kiện hợp thửa đất quy định tại khoản 4 Điều 220 Luật Đất đai được quy định như sau:
1. Việc hợp thửa đất thực hiện theo các nguyên tắc, điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 220 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 254/2025/QH15 và quy định tại Điều này. Trường hợp thửa đất có vườn ao liền kề đất ở tách ra từ thửa đất gốc, sau khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở và xin hợp thửa lại vào thửa đất gốc hoặc trường hợp các thửa đất ở có đất vườn ao liền kề (trừ trường hợp hợp các thửa đất tách ra từ thửa đất gốc mà chưa thực hiện chuyển mục đích) mà các thửa đất xin hợp thửa có giá đất theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định (đã tính theo vị trí phân lớp trên thửa đất mới hợp thửa) khác nhau thì người xin hợp thửa đất phải nộp phần tiền sử dụng đất chênh lệch giá đất tăng (bằng chênh lệch giá đất tăng x (nhân) phần diện tích đất có giá thấp hơn).
2. Các thửa đất liền kề có cùng loại đất theo quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư, quy hoạch chi tiết khu dân cư thì được phép hợp thửa, không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh quy hoạch chi tiết nếu việc hợp thửa không làm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu quy hoạch, hạ tầng đã được phê duyệt.