vanban.org

Điều 8. Quy định về an toàn hoạt động — Quyết định 26/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 20/09/2018 Hiệu lực 01/10/2018 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quy định về an toàn hoạt động

  1. Trung tâm THDL phải có nội quy sử dụng đổi với các cơ quan, đơn vị, tô chức, khách hàng, cán bộ và nhân viên trực tại đây bám sát theo Quy chế này. Trung tâm THDL được giám sát thường xuyên thông qua hệ thống kiểm soát vào ra và chỉ được đặt các thiết bị đang hoạt động phục vụ vận hành hệ thống. Trung tâm THDL tuyệt đổi không đặt các thiết bị hỏng, thiết bị chờ thanh lý, các thiết bị của cá nhân, các vật dụng dễ cháy nổ...Trung tâm THDL phải đảm bảo vệ sinh: Môi trường khô ráo, sạch sè, không dột, không thấm nước, không bị ánh nắng chiếu rọi trực tiếp. Độ ẩm, nhiệt độ đạt tiêu chuân quy định cho các thiết bị CNTT.Hệ thống điện phải được trang bị máy phát điện dự phòng để đảm bao cho hệ thong hoạt động trong thời gian nguồn điện lưới gặp sự cố.Hệ thống điều hoà phải bảo đảm nhiệt độ cho phòng máy chủ theo tiêu chuẩn quy định đối với Trung tâm THDL.Hệ thông đường truyền Internet cho Trung tâm THDL phải từ 02 nhà cung câp dịch vụ khác nhau, có giải pháp chia tải, cân bang tải đường truyền đế đảm bảo độ dự phòng cao và tính sằn sàng kết nổi cho toàn hệ thống.Hệ thống camera giám sát phải bảo đảm giám sát toàn bộ Trung tâm THDL liên tục trong 24 giờ/7 ngày; bảo đảm dữ liệu hình ảnh phải được lưu trữ ít nhất trong thời gian 30 ngày.Thực hiện nghiêm túc công tác phòng cháy, chữa cháy theo quy định.Quản lý an toàn hạ tầng mạng bao gồm:
  • Quản lý, vận hành hoạt động bình thường cùa hệ thống;Cập nhật, sao lưu dự phòng và khôi phục hệ thống sau khi xảy ra sự cố;Truy cập và quản lý cấu hình hệ thống;Cấu hình tối ưu, tăng cường bảo mật cho thiết bị hệ thống (cứng hóa) trước khi đưa vào vận hành, khai thác.
  1. Quản lý an toàn máy chủ và ứng dụng bao gom:
  • Quản lý, vận hành hoạt động bình thường của hệ thống máy chú và dịch vụ;Truy cập mạng của máy chủ;Truy cập và quản trị máy chủ, ứng dụng;Cập nhật, sao lưu dự phòng và khôi phục sau khi xảy ra sự cố;Cài đặt, gỡ bỏ hệ điều hành, dịch vụ, phần mềm trên hệ thống máy chù và ứng dụng;Ket nối và gỡ bỏ hệ thong máy chủ, dịch vụ khởi hệ thống;Cấu hình tối ưu và tăng cường bảo mật (cứng hóa) cho hệ thống máy chủ trước khi đưa vào vận hành, khai thác.
  1. Quản lý an toàn dừ liệu bao gồm:
  • Yêu cầu an toàn đổi với phưcmg pháp mã hóa;Phân loại, quản lý và sử dụng khóa bí mật, dừ liệu mã hóa;Cơ chế mã hóa và kiêm tra tính nguyên vẹn của dừ liệu;Trao đôi dừ liệu qua môi trường mạng và phương tiện lưu trữ;Sao lưu dự phòng và khôi phục dừ liệu (tan suất sao lưu dự phòng, phương tiện, thời gian lưu trừ, nơi lưu trữ, phương thức lưu trữ và phương thức lấy dữ liệu ra khỏi phương tiện lưu trừ);Cập nhật đông bộ thông tin, dừ liệu giữa hệ thông sao lưu dự phòng và hệ thống phụ;Định kỳ hoặc khi có thay đối cấu hình trên hệ thống thực hiện quy trình sao lưu dự phòng: tập tin cấu hình hệ thống, bản dự phòng hệ điều hành máy chủ, cơ sở dừ liệu; dữ liệu, thông tin nghiệp vụ và các thông tin, dừ liệu quan trọng khác trên hệ thống (nếu có).
  1. Quản lý an toàn thiết bị đầu cuối bao gồm:
  • Quản lý, vận hành hoạt động bình thường cho thiết bị đầu cuối;Kêt nôi, truy cập và sử dụng thiết bị đầu cuối từ xa;Cài đặt, kết nối và gờ bỏ thiết bị đầu cuối trong hệ thống;Cấu hình tổi ưu và tăng cường bảo mật (cứng hóa) cho máy tính người sử dụng và thực hiện quy trình trước khi đưa hệ thống vào sư dụng;Kiêm tra, đánh giá, xử lý diêm yếu an toàn thông tin cho thiết bị đầu cuối trước khi đưa vào sử dụng.
  1. Quản lý phòng chống phần mềm độc hại bao gồm:
  • Cài đặt, cập nhật, sừ dụng phần mềm phòng chống mã độc; dò quét, kiểm tra phân mêm độc hại trên máy tính, máy chủ và thiết bị di động;Cài đặt, sử dụng phần mềm trên máy tính, thiết bị di động và việc truy cập các trang thông tin trên mạng;Gửi nhận tập tin qua môi trường mạng và các phương tiện lưu trừ di động;Định kỳ thực hiện kiêm tra và dò quét phân mềm độc hại trên toàn bộ hệ thống; Thực hiện kiêm tra và xử lý phân mềm độc hại khi phát hiện dấu hiệu hoặc cảnh báo về dấu hiệu phần mềm độc hại xuất hiện trên hệ thông.
  1. Quản lý giám sát an toàn hệ thong thông tin bao gồm:
  • Quản lý, vận hành hoạt động bình thường của hệ thong giám sát;Đối tượng giám sát bao gồm: thiết bị hệ thống, máy chủ, ứng dụng, dịch vụ và các thành phần khác trong hệ thống (nếu có);Ket nổi và gửi nhật ký hệ thong từ đối tượng giám sát về hệ thống giám sát;Truy cập và quản trị hệ thống giám sát;Loại thông tin cần được giám sát;Lưu trừ và bảo vệ thông tin giám sát (Nhật ký hệ thống);Đồng bộ thời gian giữa hệ thống giám sát và thiết bị được giám sát;Theo dõi, giám sát và cảnh báo sự cổ phát hiện được trên hệ thống thông tin;Bô trí nguồn lực và tô chức giám sát an toàn hệ thống thông tin 24/7.
  1. Quản lý điểm yếu an toàn thông tin bao gồm:
  • Quản lý thông tin các thành phần có trong hệ thống có khá năng tồn tại diêm yếu an toàn thông tin: thiết bị hệ thong, hệ điều hành, máy chú, ứng dụng, dịch vụ và các thành phần khác (nếu có);Quản lý, cập nhật nguôn cung cấp diêm yếu an toàn thông tin; phân nhóm và mức độ của điểm yếu cho các thành phần trong hệ thống đã xác định;Cơ chê phôi hợp với các nhóm chuyên gia, bên cung cấp dịch vụ hồ trợ trong việc xử lý, khắc phục diêm yếu an toàn thông tin;Kiểm tra, đánh giá và xử lý điềm yếu an toàn thông tin cho hệ thổng, máy chủ, dịch vụ trước khi đưa vào sử dụng;Phương án xử lý tạm thời khi điểm yếu an toàn thông tin không/chưa có khả năng xử lý;Quy trình khôi phục lại hệ thong sau khi xử lý điếm yếu an toàn thông tin thất bại;Định kỳ kiểm tra, đánh giá điểm yểu an toàn thông tin cho toàn bộ hệ thông thông tin; Thực hiện quy trình kiểm tra, đánh giá, xử lý điểm yếu an toàn thông tin khi có thông tin hoặc nhận được cảnh báo ve điểm yếu an toàn thông tin với thành phần cụ thể trong hệ thống.
  1. Quản lý sự cố an toàn người sử dụng đầu cuối bao gồm:
  • Quản lý truy cập, sử dụng tài nguyên nội bộ;Quản lý truy cập mạng và tài nguyên trên Internet;Cài đặt và sử dụng máy tính an toàn.