Điều 20. Hoàn trả tiền bảo đảm thực hiện dự án đầu tư
1. Nhà đầu tư được hoàn trả tiền bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo nguyên tắc sau:
a) Hoàn trả 50% số tiền bảo đảm thực hiện dự án đầu tư tại thời điểm nhà đầu tư hoàn thành thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và được cấp các giấy phép, chấp thuận cần thiết để thực hiện hoạt động xây dựng (nếu có) không chậm hơn tiến độ tại Văn bản cam kết bảo đảm thực hiện dự án đầu tư.
b) Hoàn trả 50% số tiền bảo đảm thực hiện dự án đầu tư còn lại và lãi suất phát sinh từ khoản bảo đảm thực hiện dự án đầu tư (nếu có) tại thời điểm nhà đầu tư hoàn thành việc nghiệm thu công trình xây dựng, lắp đặt máy móc, thiết bị để vận hành dự án không chậm hơn tiến độ tại Văn bản cam kết bảo đảm thực hiện dự án đầu tư;
c) Trường hợp giảm vốn đầu tư của dự án, nhà đầu tư được hoàn trả số tiền bảo đảm thực hiện dự án đầu tư tương ứng với số vốn đầu tư giảm theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.
d) Trường hợp dự án đầu tư không thể tiếp tục thực hiện vì lý do bất khả kháng hoặc do lỗi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính, nhà đầu tư được xem xét hoàn trả khoản tiền bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo thỏa thuận với Cơ quan đăng ký đầu tư.
2. Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền bảo đảm thực hiện dự án đầu tư (theo Phụ lục II kèm theo Quy định này) tại Cơ quan đăng ký đầu tư.
Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền bảo đảm thực hiện dự án đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định việc cho phép hoàn trả tiền bảo đảm thực hiện dự án đầu tư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trường hợp dự án không thực hiện đúng tiến độ tại Văn bản cam kết bảo đảm thực hiện dự án đầu tư vì lý do bất khả kháng hoặc do lỗi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính, nhà đầu tư được xem xét gia hạn thời hạn bảo đảm thực hiện dự án đầu tư.
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày đến hạn phải hoàn thành dự án theo tiến độ đã cam kết, Cơ quan đăng ký đầu tư cùng nhà đầu tư ký lại văn bản thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo cam kết mới.
4. Tiền bảo đảm thực hiện dự án đầu tư không hoàn trả nhà đầu tư và nộp vào ngân sách nhà nước trừ các trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều này.
Việc quản lý và sử dụng tiền bảo đảm thực hiện dự án đầu tư không hoàn trả cho nhà đầu tư được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về quản lý ngân sách Nhà nước.