vanban.org

Điều 17. Giãn tiến độ đầu tư — Quyết định 26/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2021 Thay thế: 35/2021/QĐ-UBND · 04/06/2021
Thừa Thiên Huế Ban hành 25/04/2016 Hiệu lực 05/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 35/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự thủ tục thực hiện, giám sát, quản lý dự án đầu tư và xây dựng không sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 35/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định Trình tự thủ tục thực hiện, giám sát, quản lý dự án đầu tư và xây dựng không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 26/2016/QĐ-UBND
15/06/202135/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy trình thủ tục thực hiện, giám sát, quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 33/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2016/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Giãn tiến độ đầu tư

1. Đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư phải đề xuất bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký đầu tư khi giãn tiến độ thực hiện dự án.

2. Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị giãn tiến độ đầu tư (theo Phụ lục II kèm theo Quy định này) cho Cơ quan đăng ký đầu tư.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề xuất, Cơ quan đăng ký đầu tư có ý kiến bằng văn bản về việc giãn tiến độ đầu tư.

3. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này, Cơ quan đăng ký đầu tư có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, ban ngành liên quan tổ chức cuộc họp, lập biên bản thẩm định nội dung giãn tiến độ đầu tư.

4. Trường hợp dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày tổ chức cuộc họp thẩm định liên ngành, Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định giãn tiến độ đầu tư dự án.

Trường hợp cuộc họp thẩm định liên ngành có yêu cầu nhà đầu tư bổ sung hoàn thiện hồ sơ, trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định giãn tiến độ đầu tư dự án.

5. Trường hợp dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, thủ tục quyết định giãn tiến độ đầu tư dự án được thực hiện theo quy định sau:

a) Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày tổ chức cuộc họp thẩm định liên ngành, Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định nội dung giãn tiến độ đầu tư dự án trình UBND tỉnh.

b) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của Cơ quan đăng ký đầu tư, UBND tỉnh có văn bản chấp thuận giãn tiến độ đầu tư dự án, trường hợp từ chối UBND tỉnh sẽ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp cần thiết UBND tỉnh có thể tổ chức cuộc họp để nghe nhà đầu tư báo cáo. Thời gian chấp thuận giãn tiến độ đầu tư dự án trong trường hợp này kéo dài thêm 05 ngày so với thời gian quy định tại Điểm này.

c) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận giãn tiến độ đầu tư dự án, Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định giãn tiến độ đầu tư dự án.

6. Trường hợp giãn tiến độ đầu tư không phải vì lý do bất khả kháng hoặc không phải do lỗi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính, Cơ quan đăng ký đầu tư tổ chức kiểm tra để xác định hành vi vi phạm trước khi chấp thuận giãn tiến độ đầu tư dự án. Thời gian chấp thuận giãn tiến độ đầu tư dự án trong trường hợp này kéo dài thêm 10 ngày so với thời gian quy định tại Khoản 2 Điều này.

7. Tổng thời gian giãn tiến độ đầu tư không quá 24 tháng. Trường hợp bất khả kháng thì thời gian khắc phục hậu quả bất khả kháng không tính vào thời gian giãn tiến độ đầu tư.