Điều 10. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
1. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế thuộc một trong các trường hợp sau đây:
b1) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
b2) Có tổ chức kinh tế quy định tại Tiết b1 Điểm này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;
b3) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại Tiết b1 Điểm này nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên.
2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;
c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
3. Nhà đầu tư trong trường hợp quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều này có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì thực hiện thủ tục đăng ký để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.