Điều 7. Danh mục tài sản, hàng hóa, dịch vụ do UBND tỉnh định giá, điều chỉnh giá
1. Giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Giá cho thuê đất, thuê mặt nước.
3. Giá rừng bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước làm đại diện chủ sở hữu; giá cho thuê các loại rừng.
4. Giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công vụ được đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách.
5. Giá bán nước sạch sinh hoạt tại các đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo và phương án giá nước sạch cho các mục đích khác.
6. Giá cho thuê tài sản nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương.
7. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hóa, dịch vụ được UBND tỉnh đặt hàng không qua hình thức đấu thầu, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật.
8. Giá dịch vụ giáo dục, đào tạo áp dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh.
9. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh.
10. Giá cước vận chuyển:
- Giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt do nhà nước tổ chức đấu thầu cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách và có trợ giá.
- Giá cước vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ, đường thủy làm căn cứ để xác định: Chi phí vận chuyển cung ứng vật tư hàng hóa, mức trợ cước và trợ giá vận chuyển hàng hóa thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng xa và hải đảo chi từ nguồn ngân sách nhà nước.
- Giá cước xếp dỡ hàng hóa chi từ nguồn ngân sách nhà nước.
11. Mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển.
12. Giá các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật:
a) Giá báo Thừa Thiên Huế khi có quyết định của nhà nước về việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước;
b) Giá bán lẻ điện sinh hoạt tại khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo mà tại đó chưa nối lưới điện quốc gia;
c) Giá bồi thường thiệt hại về tài sản, công trình, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi,... khi nhà nước thu hồi đất;
d) Giá bán tài sản nhà nước, giá cho thuê tài sản nhà nước: Nhà đất là trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước và tài sản khác thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh;
đ) Giá mua sắm tài sản nhà nước là nhà, đất; giá mua sắm tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/tài sản hoặc giá mua sắm tài sản theo hình thức đấu thầu thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh;
e) Giá dịch vụ nghĩa trang đối với các nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh;
g) Giá thóc để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp;
h) Giá tính thuế tài nguyên;
i) Giá dịch vụ xe ra, xe vào bến xe ô tô theo quy định của Luật Giao thông đường bộ;
k) Giá tối thiểu xe máy, xe ô tô, tàu thuyền và giá xây nhà mới để tính thu lệ phí trước bạ;
l) Giá vé xem biểu diễn ca Huế.