vanban.org

Điều 17. Quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước về giá của UBND tỉnh — Quyết định 26/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/10/2024 Thay thế: 84/QĐ-UBND · 13/01/2025 Thay thế: 69/2024/QĐ-UBND · 03/10/2024
Thừa Thiên Huế Ban hành 15/07/2015 Hiệu lực 25/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 69/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 69/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 26/2015/QĐ-UBND
14/10/202469/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/07/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 02/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước về giá của UBND tỉnh

1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giá theo thẩm quyền.

2. Tổ chức chỉ đạo thực hiện chính sách, biện pháp, quyết định về giá hàng hóa, dịch vụ của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và các Bộ quản lý chuyên ngành:

a) Thực hiện các biện pháp bình ổn giá theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan ngang bộ. Chỉ đạo các cơ quan chức năng kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ theo thẩm quyền.

b) Chỉ đạo thực hiện các quyết định giá các tài sản, hàng hóa, dịch vụ của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan ngang bộ.

c) Quyết định các biện pháp bình ổn giá và công bố thi hành các biện pháp bình ổn giá trong trường hợp giá cả thị trường biến động bất thường ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh; công bố hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá thuộc danh mục quy định tại Điều 4 của Quy định này khi có chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính phủ hợp với tình hình thực tế tại địa phương trong từng thời kỳ; quyết định và thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh đóng trên địa bàn tỉnh thực hiện kê khai giá, niêm yết giá phù hợp trong từng thời kỳ.

3. Quy định giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ và điều chỉnh giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá theo danh mục quy định tại Điều 7 Quy định này do Sở quản lý ngành, lĩnh vực, đơn vị sản xuất, kinh doanh trình phương án giá sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.

4. Chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá; xử lý vi phạm pháp luật về giá theo thẩm quyền.