vanban.org

Điều 11. Kiểm tra yếu tố hình thành giá — Quyết định 26/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/10/2024 Thay thế: 84/QĐ-UBND · 13/01/2025 Thay thế: 69/2024/QĐ-UBND · 03/10/2024
Thừa Thiên Huế Ban hành 15/07/2015 Hiệu lực 25/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 69/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 69/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 26/2015/QĐ-UBND
14/10/202469/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/07/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 02/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Kiểm tra yếu tố hình thành giá

1. Trường hợp kiểm tra yếu tố hình thành giá:

a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điểm b Khoản này trong các trường hợp sau:

- Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định bình ổn giá, định giá.

- Khi giá có biến động bất thường và theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND tỉnh.

b) Hàng hóa, dịch vụ phải kiểm tra yếu tố hình thành giá bao gồm:

- Hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá;

- Hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá;

- Hàng hóa, dịch vụ khác khi giá có biến động bất thường theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND tỉnh.

2. Tổ chức kiểm tra yếu tố hình thành giá:

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức kiểm tra yếu tố hình thành giá trên địa bàn tỉnh đối với hàng hóa, dịch vụ trong các trường hợp sau:

a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của UBND tỉnh;

b) Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá khi có biến động bất thường quy định tại Điều 5 của Quy định này;

c) Hàng hóa, dịch vụ phải kiểm tra các yếu tố hình thành giá theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND tỉnh.

3. Trình tự kiểm tra yếu tố hình thành giá:

a) Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra các yếu tố hình thành giá ra quyết định kiểm tra gửi đến tổ chức, cá nhân được yêu cầu kiểm tra các yếu tố hình thành giá và có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp các tài liệu sau:

- Phương án tính giá hàng hóa, dịch vụ và mức giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định, các chứng từ, tài liệu phục vụ việc lập phương án giá.

- Tình hình lưu chuyển hàng hóa (tồn kho đầu năm, đầu quý, đầu tháng; nhập và xuất trong năm, trong quý, trong tháng; tồn kho cuối năm, cuối quý, cuối tháng) và cung ứng dịch vụ.

- Báo cáo tài chính có kiểm toán của năm liên quan đến việc kiểm tra các yếu tố hình thành giá.

- Tài liệu khác liên quan đến nội dung kiểm tra các yếu tố hình thành giá.

b) Tiến hành kiểm tra yếu tố hình thành giá.

c) Thông báo kết luận kiểm tra yếu tố hình thành giá.

4. Thời hạn kiểm tra các yếu tố hình thành giá:

a) Thời hạn một lần kiểm tra tối đa là 30 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định kiểm tra các yếu tố hình thành giá. Trường hợp cần thiết phải kéo dài thêm thời gian kiểm tra thì cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do phải kéo dài cho tổ chức, cá nhân được kiểm tra; thời hạn kiểm tra kéo dài không quá 15 ngày làm việc;

b) Trong thời hạn tối đa là 15 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra các yếu tố hình thành giá, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành và gửi văn bản thông báo kết luận kiểm tra đến tổ chức, cá nhân và các cơ quan liên quan.