vanban.org

Điều 13. Thẩm định giá — Quyết định 26/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/10/2024 Thay thế: 84/QĐ-UBND · 13/01/2025 Thay thế: 69/2024/QĐ-UBND · 03/10/2024
Thừa Thiên Huế Ban hành 15/07/2015 Hiệu lực 25/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 69/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 69/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 26/2015/QĐ-UBND
14/10/202469/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/07/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 02/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thẩm định giá

1. Tài sản mà nhà nước phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan, bao gồm:

a) Tài sản, hàng hóa, dịch vụ được mua bằng toàn bộ hoặc một phần từ nguồn ngân sách nhà nước;

b) Tài sản của nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn và các hình thức chuyển quyền khác;

c) Tài sản, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn, cổ phần hóa, giải thể và các hình thức chuyển đổi khác;

d) Tài sản khác của nhà nước theo quy định của pháp luật phải thẩm định giá.

2. Tài sản của nhà nước tại Khoản 1 Điều này có giá trị dưới đây phải thẩm định giá:

a) Có giá trị đơn chiếc từ 20 triệu đồng trở lên/một đơn vị tài sản hoặc mua một lần có tổng giá trị mua sắm từ 100 triệu đồng trở lên đối với tài sản được mua bằng toàn bộ hoặc một phần từ nguồn ngân sách nhà nước.

b) Có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên đối với tài sản của nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn và các hình thức chuyển quyền khác.

c) Có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên đối với tài sản của doanh nghiệp nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn, cổ phần hóa, giải thể và các hình thức chuyển đổi khác.

d) Có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên đối với các tài sản khác của nhà nước.

3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sử dụng nguồn ngân sách nhà nước mua sắm tài sản, quản lý và xử lý tài sản theo quy định tại Khoản 1 Điều này nếu không qua đấu thầu hoặc Hội đồng xác định giá thì phải thực hiện thẩm định giá.

Nguồn ngân sách nhà nước mua sắm tài sản nhà nước phải thẩm định giá bao gồm: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn sự nghiệp, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn vay tín dụng do nhà nước bảo lãnh và vốn khác thuộc nguồn ngân sách.

4. Tài sản của nhà nước quy định phải thẩm định giá đã qua đấu thầu hoặc qua Hội đồng xác định giá được thành lập theo quy định của pháp luật thì không nhất thiết phải thẩm định giá.

Việc thẩm định giá các tài sản hình thành từ nguồn vốn khác thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định giá.

5. Cơ quan, đơn vị khi thực hiện mua sắm hoặc xử lý tài sản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước phải thẩm định giá thì thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về thẩm định giá hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định giá để thực hiện yêu cầu thẩm định giá theo quy định của Luật Giá hiện hành.