vanban.org

Điều 26. Chế độ báo cáo, sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật nhà nước — Quyết định 26/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2021 Thay thế: 30/2021/QĐ-UBND · 17/11/2021
Quảng Nam Ban hành 12/11/2010 Hiệu lực 22/11/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 30/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 30/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND Ban hành quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 26/2010/QĐ-UBND
01/12/202130/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/11/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Chế độ báo cáo, sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật nhà nước

1. Thủ trưởng các đơn vị phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý của mình:

a) Báo cáo kịp thời những vụ việc liên quan đến lộ, lọt, mất, hư hỏng tài liệu, vật mang bí mật nhà nước hoặc các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước gây phương hại đến lợi ích của Nhà nước và cơ quan.

b) Báo cáo toàn diện về công tác bảo vệ bí mật nhà nước định kỳ vào ngày 30 tháng 10 hàng năm.

2. Các cơ quan, tổ chức sơ kết công tác bảo vệ bí mật nhà nước mỗi năm một lần, 05 năm tổng kết một lần. Báo cáo của cơ quan, tổ chức gửi về cơ quan cấp trên trực tiếp, đồng gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan Công an cùng cấp. Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Công an.

3. Công an tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh sơ kết công tác bảo vệ bí mật nhà nước mỗi năm một lần, tổng kết công tác bảo vệ bí mật nhà nước 05 năm một lần trong phạm vi toàn tỉnh.