vanban.org

Điều 10. Giao nhận, vận chuyển tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước — Quyết định 26/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2021 Thay thế: 30/2021/QĐ-UBND · 17/11/2021
Quảng Nam Ban hành 12/11/2010 Hiệu lực 22/11/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 30/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 30/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND Ban hành quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 26/2010/QĐ-UBND
01/12/202130/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/11/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2010/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Giao nhận, vận chuyển tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước

1. Mọi trường hợp giao, nhận tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước giữa những người: người dự thảo, người có trách nhiệm giải quyết, văn thư, giao liên, người lưu giữ, bảo quản… đều phải vào sổ, có ký nhận giữa bên giao và bên nhận.

2. Việc vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước ở trong nước do cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước hoặc cán bộ giao liên của cơ quan, tổ chức thực hiện. Nếu vận chuyển theo đường bưu điện phải thực hiện theo quy định riêng của ngành Bưu chính, Viễn thông.

3. Việc vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức trong nước với các cơ quan, tổ chức của Nhà nước Việt Nam ở nước ngoài do lực lượng giao liên ngoại giao đảm nhận.

4. Mọi trường hợp vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước thông qua các đơn vị giao liên phải thực hiện theo nguyên tắc giữ kín niêm phong. Tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước gửi đi phải làm bì riêng, dán kín. Giấy làm bì phải dùng loại giấy dai, khó thấm nước, không nhìn thấu qua được.

5. Khi vận chuyển tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước phải có đủ phương tiện bảo quản và lực lượng bảo vệ để đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển.

6. Nơi gửi và nơi nhận tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước phải tổ chức kiểm tra, đối chiếu nhằm phát hiện những sai sót, mất mát để xử lý kịp thời; việc giao nhận phải được ghi vào sổ theo dõi riêng, người nhận phải ký nhận.

7. Cán bộ đi công tác chỉ được mang theo tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước có liên quan đến nhiệm vụ được giao; phải được lãnh đạo trực tiếp duyệt và đăng ký với bộ phận bảo mật; phải có kế hoạch bảo vệ tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước trong thời gian đi công tác; khi hoàn thành nhiệm vụ phải cùng bộ phận bảo mật kiểm tra và nộp lại cơ quan.