vanban.org

Điều 21. Mang tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước ra nước ngoài — Quyết định 26/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2021 Thay thế: 30/2021/QĐ-UBND · 17/11/2021
Quảng Nam Ban hành 12/11/2010 Hiệu lực 22/11/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 30/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 30/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND Ban hành quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 26/2010/QĐ-UBND
01/12/202130/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/11/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2010/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Mang tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước ra nước ngoài

Công dân Việt Nam mang tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước ra nước ngoài phục vụ công tác, nghiên cứu khoa học phải xin phép và được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền. Trong thời gian ở nước ngoài phải có biện pháp quản lý, bảo vệ tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước mang theo. Nếu cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thực hiện theo quy định tại Điều 20 Quy chế này.

Thủ tục xin phép mang tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước ra nước ngoài quy định như sau: người mang tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước ra nước ngoài phải có văn bản xin phép gửi cơ quan trực tiếp quản lý tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước. Cơ quan này có trách nhiệm xem xét văn bản và trình người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của cơ quan, tổ chức ở Trung ương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Nội dung văn bản xin phép phải nêu rõ tên người mang tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước; tên từng tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước cụ thể sẽ mang đi; phạm vi và mục đích sử dụng. Khi xuất cảnh phải trình văn bản xin phép có sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu.