vanban.org

Điều 24. Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước — Quyết định 26/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2021 Thay thế: 30/2021/QĐ-UBND · 17/11/2021
Quảng Nam Ban hành 12/11/2010 Hiệu lực 22/11/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 30/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 30/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND Ban hành quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 26/2010/QĐ-UBND
01/12/202130/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/11/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2010/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước

1. Việc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thuộc độ Tuyệt mật, Tối mật và Mật của các cơ quan, tổ chức ở cấp tỉnh do Giám đốc Sở (hoặc tương đương) quyết định. Đối với mật mã thực hiện theo quy định của Ban Cơ yếu Chính phủ.

2. Trong quá trình tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước phải bảo đảm không để lộ, lọt bí mật nhà nước. Tiêu hủy vật thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải làm thay đổi hình dạng và tính năng, tác dụng. Tiêu hủy tài liệu phải đốt, xén, nghiền nhỏ đảm bảo không thể phục hồi được.

3. Thủ tục tiêu hủy được quy định như sau: đơn vị làm báo cáo đề xuất tiêu hủy gửi về cơ quan có thẩm quyền (theo quy định ở trên) để quyết định. Báo cáo đề xuất tiêu hủy phải ghi rõ tên các tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước sẽ tiêu hủy, lý do tiêu hủy, danh sách những người trực tiếp tham gia tiêu hủy và phương pháp tiêu hủy. Khi đã được cấp có thẩm quyền cho phép tiêu hủy, đơn vị lập biên bản tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước (ghi rõ thời gian tiêu hủy, tên tài liệu mật, phương pháp tiêu hủy, danh sách những người trực tiếp thực hiện tiêu hủy) và tiến hành việc tiêu hủy. Sau khi tiêu hủy xong phải làm báo cáo kết quả tiêu hủy gửi về cơ quan đã phê duyệt.

4. Trong những trường hợp đặc biệt, không có điều kiện tổ chức tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước theo quy định trên, nếu tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước không được tiêu hủy ngay sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho an ninh, quốc phòng hoặc lợi ích khác của Nhà nước thì người đang quản lý tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước đó được quyền tự tiêu hủy nhưng ngay sau đó phải báo cáo bằng văn bản với thủ trưởng đơn vị, cơ quan công an cùng cấp. Nếu việc tự tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước không có lý do chính đáng thì người tự tiêu hủy phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

5. Các văn bản liên quan đến việc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước phải được lưu giữ tại bộ phận bảo mật của cơ quan.