Điều 24. Phí, chi phí bán đấu giá
1. Đối với Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất
a) Nguồn kinh phí đảm bảo cho hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất, bao gồm: Dự toán ngân sách Nhà nước giao; phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất thu của người tham gia đấu giá quy định tại Điều 10 Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 06/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (sau đây gọi là Thông tư số 48/2012/TT-BTC); khoản tiền đặt trước của người đăng ký tham gia đấu giá nhưng không tham gia đấu giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng, người từ chối mua tài sản sau khi được công bố là người trúng đấu giá hoặc vi phạm Quy chế đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; các nguồn kinh phí hợp lệ khác theo quy định của pháp luật.
b) Việc quản lý và sử dụng phí, lệ phí được thực hiện như sau: Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất được sử dụng số tiền phí thu được của người tham gia đấu giá để trang trải các chi phí cho Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất, nếu thừa chuyển về Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất để thanh toán cho các nội dung chi còn lại quy định tại Điều 11 Thông tư số 48/2012/TT-BTC.
2. Đối với Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp
a) Trường hợp bán đấu giá thành công, Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất thanh toán cho Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp khoản phí bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 48/2012/TT-BTC;
b) Trường hợp bán đấu giá không thành công thì Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất thanh toán chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá quyền sử dụng đất do Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp và Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất thỏa thuận;
c) Việc quản lý, sử dụng phí, chi phí bán đấu giá và các khoản thu khác của Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và của tỉnh.