vanban.org

Điều 13. Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá — Quyết định 25/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 67/2017/QĐ-UBND · 20/11/2017
Lai Châu Ban hành 02/11/2015 Hiệu lực 12/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 25/2015/QĐ-UBND
01/12/201767/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 12/11/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 75/2005/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 75/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2015/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá

1. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất phải niêm yết việc bán đấu giá tại nơi bán đấu giá, nơi có thửa đất bán đấu giá, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thửa đất bán đấu giá chậm nhất là 30 ngày trước ngày mở cuộc bán đấu giá, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Đồng thời với việc niêm yết, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất phải thông báo công khai ít nhất hai lần, mỗi lần cách nhau 03 ngày trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương nơi có đất bán đấu giá hoặc Trung ương. Thời hạn thông báo công khai được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá có các nội dung cơ bản sau đây:

a) Tên, địa chỉ của Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất và Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất;

b) Thời gian, địa điểm bán đấu giá quyền sử dụng đất;

c) Danh mục, tình trạng của thửa đất bán đấu giá;

d) Giá khởi điểm của thửa đất bán đấu giá;

đ) Mục đích sử dụng đất của thửa đất bán đấu giá;

e) Địa điểm, thời gian xem thông tin có liên quan thửa đất bán đấu giá;

f) Địa điểm, thời gian tham khảo hồ sơ, khảo sát thửa đất bán đấu giá;

g) Địa điểm, thời gian đăng ký tham gia đấu giá;

h) Những thông tin cần thiết khác liên quan đến thửa đất bán đấu giá, gồm cả những thông tin mà Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất yêu cầu thông báo công khai.

4. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp phải phát hành hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá liên tục, đầy đủ, không hạn chế số lượng từ khi thông báo đấu giá đến khi kết thúc nhận hồ sơ và có thể tổ chức đăng ký qua mạng để tạo điều kiện thuận lợi cho người tham gia đấu giá.