Điều 25. Phí, chi phí bán đấu giá
1. Đối với Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất
a) Nguồn kinh phí đảm bảo cho hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất, bao
gồm:
- Dự toán ngân sách nhà nước giao;
- Phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất thu của người tham gia đấu giá quy định tại Điều 10 Thông tư số 48/2012/TT-BTC;
- Khoản tiền đặt trước của người đăng ký tham gia đấu giá nhưng không tham gia đấu giá mà không thuộc trường họp bất khả kháng, người từ chối mua tài sản sau khi được công bố là người trúng đấu giá hoặc vi phạm Quy chế bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
- Các nguồn kinh phí họp lệ khác theo quy định của pháp luật;
b) Việc quản lý và sử dụng phí, lệ phí được thực hiện như sau:
Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất được sử dụng số tiền phí thu được của người tham gia đấu giá để trang trải các chi phí cho Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất, nếu thừa chuyển về cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất đê thanh toán cho các nội dung chi còn lại quy định tại Điêu 11 Thông tư so 48/2012/TT-BTC.
2. Đối với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp
a) Trường họp bán đấu giá thành, cơ quan được giao xử lý bán đấu giá quyền sử dụng đất thanh toán cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp khoản phí bán đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng quy định tại Điều 13 Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tai chính;
b) Trường họp bán đấu giá không thành thì cơ quan được giao xử lý bán đấu giá quyền sử dụng đất thanh toán chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá quyền sử dụng đất do tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp và cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất thỏa thuận;
c) Việc quản lý, sử dụng phí, chi phí bán đấu giá và các khoản thu khác của tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện theo Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2012 của ủy ban nhân dân thành phố về Quy định mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố.