vanban.org

Điều 15. Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá — Quyết định 25/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2017 Sửa đổi, bổ sung: 01/2015/QĐ-UBND · 15/01/2015
Đà Nẵng Ban hành 18/08/2014 Hiệu lực 28/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 25/2014/QĐ-UBND
25/01/201501/2015/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 28/08/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành. · 29/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá

1. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất phải niêm yết việc bán đấu giá tại nơi bán đấu giá, nơi có thửa đất bán đấu giá, ủy ban nhân dân xã, phường nơi có thửa đất bán đấu giá, trang thông tin đấu giá, đấu thầu thuộc Cục Quản lý Công sản - Bộ Tài chính chậm nhất là ba mươi (30) ngày trước ngày mở cuộc bán đấu giá, trừ trường họp pháp luật có quy định khác.

2. Đồng thời với việc niêm yết, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất phải thông báo công khai ít nhất hai lần, mỗi lần cách nhau 03 (ba) ngày trên hai báo (Báo Trung ương và Báo địa phương). Thời hạn thông báo công khai được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điêu này.

3. Niêm yết, thông báo công khai về việc bán đấu giá có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ của tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất và cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất;

b) Thời gian, địa điểm bán đấu giá quyền sử dụng đất;

c) Danh mục, tình trạng của thửa đất bán đấu giá;

d) Giá khởi điểm của thửa đất bán đấu giá;

đ) Mục đích sử dụng đất của thửa đất bán đấu giá;

e) Địa điểm, thời hạn xem thông tin có liên quan thửa đất bán đấu giá;

f) Địa điểm, thời hạn tham khảo hồ sơ, khảo sát thửa đất bán đấu giá;

g) Địa điểm, thời hạn đăng ký tham gia đấu giá;

h) Những thông tin cần thiết khác liên quan đến thửa đất bán đấu giá, gồm cả những thông tin mà cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất yêu cầu thông báo công khai.

4. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất phải phát hành hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá một cách liên tục, đầy đủ, không hạn chế số lượng từ khi thông báo đấu giá đến khi kết thúc nhận hồ sơ và có thể tổ chức đăng ký qua mạng để tạo điều kiện thuận lợi cho người tham gia đấu giá.