vanban.org

Điều 13. Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất và trình tự, thủ tục ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất — Quyết định 25/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2017 Sửa đổi, bổ sung: 01/2015/QĐ-UBND · 15/01/2015
Đà Nẵng Ban hành 18/08/2014 Hiệu lực 28/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 25/2014/QĐ-UBND
25/01/201501/2015/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 28/08/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành. · 29/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất và trình tự, thủ tục ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất

1. Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất được ký kết giữa tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp với cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất, Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản và có các nội dung chính sau đây:

a) Tên, địa chỉ của cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất và của tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp;

b) Liệt kê, mô tả thửa đất bán đấu giá;

c) Mục đích sử dụng đất của thửa đất bán đấu giá;

d) Thời hạn, địa điểm bán đấu giá thửa đất;

đ) Giá khởi điểm của thửa đất bán đấu giá;

e) Thời hạn, địa điểm, phương thức giao thửa đất để bán đấu giá;

f) Thời hạn, địa điểm, phương thức thanh toán tiền bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp bán đấu giá thành;

g) Phí, chi phí bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường họp bán đấu giá thành và chi phí bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường họp bán đấu giá không thành;

h) Quyền, nghĩa vụ của các bên;

i) Trách nhiệm do vi phạm họp đồng;

k) Các nội dung khác do các bên thỏa thuận.

2. Hồ sơ bàn giao kèm theo Họp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất gồm:

a) Quyết định giao quản lý thửa đất của ủy ban nhân dân thành phố;

b) Quyết định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất do ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt;

c) Các hồ sơ có liên quan khác;

3. Trình tự, thủ tục ký kết Họp đồng bán đấu giá như sau:

Quá trình ký kết họp đồng bán đấu giá giữa tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp và cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất sẽ được thực hiện theo các bước như sau:

a) Cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất chuẩn bị hồ sơ theo những nội dung tại khoản 2 Điều này, gửi trực tiếp hồ sơ tại cơ quan của tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để thực hiện ký kết họp đồng.

b) Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp sau khi tiếp nhận hồ sơ sẽ thực hiện các nội dung như sau:

- Kiểm tra hồ sơ, kiểm tra các văn bản pháp lý liên quan đến thửa đất bán đâu giá, yêu câu cơ quan được giao xử lý việc bán đâu giá quyền sử dụng đất bổ sung hồ sơ (nếu có);

- Lập phương án đấu giá, thông báo cho cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất quy trình của việc tổ chức đấu giá, thời gian tổ chức, thanh toán, phí dịch vụ đâu giá...;

- Gởi mẫu Họp đồng bán đấu giá để cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất tham khảo, chỉnh sửa, bổ sung;

c) Thực hiện ký kết hợp đồng giữa tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp và cơ quan được giao xử lý việc bán đâu giá quyên sử dụng đât trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ bán đấu giá.