vanban.org

Điều 12. Xác định giá khởi điểm để bán đấu giá — Quyết định 25/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2017 Sửa đổi, bổ sung: 01/2015/QĐ-UBND · 15/01/2015
Đà Nẵng Ban hành 18/08/2014 Hiệu lực 28/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 25/2014/QĐ-UBND
25/01/201501/2015/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 28/08/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành. · 29/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Xác định giá khởi điểm để bán đấu giá

1. Giá khởi điểm bán đấu giá quyền sử dụng đất được xác định trước khi ký kết họp đồng bán đấu giá với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc trước khi thông báo bán đấu giá đôi với Hội đồng đâu giá quyên sử dụng đât trong trường họp đặc biệt.

2. Nguyên tắc xác định giá khởi điểm

a) Giá khởi điểm quyền sử dụng đất đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần được xác định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định đấu giá quyền sử dụng đất theo mục đích sử dụng mới của thửa đất đấu giá; không được thấp hơn giá đất tại Bảng giá đất do ủy ban nhân dân thành phố ban hành theo quy định pháp luật (sau đây gọi tắt là giá đất do Úy ban nhân dân thành phố quy định);

b) Giá khởi điểm quyền sử dụng đất bán đấu giá để cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm là đơn giá thuê đất được tính bằng giá đất sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định đấu giá quyền thuê đất theo mục đích sử dụng mới của thửa đất đấu giá nhân (x) với tỷ lệ (%) đơn giá thuê đất do ủy ban nhân dân thành phố quy định.

3. Trình tự, thẩm quyền xác định giá khởi điểm

Trình tự, thẩm quyền xác định giá khởi điểm trong trường họp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được thực hiện như sau:

a) Sau khi có Quyết định phê duyệt quỹ đất đấu giá hoặc văn bản cho phép bán đâu giá của Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất gửi hồ sơ đến cơ quan có chức năng xác định giá đất đế thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá xác định giá đất. Trên cơ sở kết quả thẩm định giá, Hội đồng thẩm định giá đất thành phố xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.

b) Cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị xác định giá khởi điểm đến cơ quan có chức năng xác định giá đất; hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị xác định giá khởi điểm;

- Quyết định phê duyệt quy hoạch sử dụng đất;

- Quyết định phê duyệt quỹ đất đấu giá hoặc văn bản cho phép bán đấu giá;

- Quyết định thu hồi và giao đất cho cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá để tổ chức đấu giá;

c) Cơ quan được giao nhiệm vụ xác định giá đất xác định giá khởi điểm trình Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố quyết định sau khi có ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất thành phố.

Việc xác định giá khỏi điểm được thực hiện theo các quy định hiện hành.

4. Quyết định phê duyệt giá khởi điểm có các nội dung chính sau đây:

- Thửa đất đấu giá

- Vị trí, đặc điểm, diện tích của thửa đất;

- Mục đích sử dụng đất;

- Thời hạn sử dụng đất;

- Chế độ sử dụng đất (giao hoặc cho thuê)

- Giá khởi điểm

- Các nội dung có liên quan khác

Đối với trường họp cho thuê đất, Uỷ ban nhân dân thành phố sẽ có qui định cụ thể hơn.