Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Thông tư liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ - Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Quyết định số 2636/QĐ-UBND, ngày 08 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các nhiệm vụ sau:
1. Giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nắm tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện về tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh; tổng hợp tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo tại các cuộc họp giao ban định kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh; đề xuất với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh việc phân công các cơ quan chuyên môn nghiên cứu, báo cáo, giải quyết những vấn đề về chủ trương, chính sách và cơ chế quản lý.
2. Tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua các chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; theo dõi đôn đốc các cơ quan, địa phương có liên quan thực hiện các chương trình đó; tham gia với các cơ quan có liên quan chuẩn bị các đề án, báo cáo công tác hàng tháng, quý, năm của Ủy ban nhân dân tỉnh và các báo cáo khác theo sự chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành phối hợp các hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện.
4. Theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện chuẩn bị các đề án, báo cáo, thẩm định và có ý kiến cụ thể về các đề án, báo cáo trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Tổ chức việc cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Thống nhất quản lý và sử dụng mạng tin học của Ủy ban nhân dân tỉnh, ứng dụng công nghệ tin học để nâng cao hiệu quả công tác quản lý hành chính và trao đổi thông tin giữa các cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương.
6. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định, chỉ thị, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các biện pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện.
7. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh và giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm điểm việc thực hiện Quy chế làm việc. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và thực hiện các Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với các cơ quan Đảng, Đoàn Đại biểu Quốc hội, Toà án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh.
8. Tổ chức phục vụ các hoạt động, các cuộc họp của Ủy ban nhân dân tỉnh, của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
9. Quản lý thống nhất việc tiếp nhận, phát hành các văn bản, công báo của tỉnh.
10. Thừa lệnh Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ký thông báo, công văn truyền đạt, phổ biến nội dung các văn bản của Nhà nước, kết luận các Hội nghị và các buổi làm việc do Ủy ban nhân dân tỉnh triệu tập.
11. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì một số cuộc họp theo sự ủy nhiệm của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo kết quả cuộc họp với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
12. Dự kiến chương trình công tác và nội dung các phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
13. Dự kiến lịch làm việc hàng tuần cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
14. Bảo đảm các điều kiện làm việc cho các hoạt động chung của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.