Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 54/2004/QĐ-UB ngày 02 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk. — Quyết định 25/2011/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2016
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 10/07/2017
Thay thế: 19/2017/QĐ-UBND · 29/06/2017
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 4 phiên bản · 22 năm
10/07/201719/2017/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem
06/10/2011Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 25/2011/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc với của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, nhiệm kỳ 2011 – 2016.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn
Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 9. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 10. Quan hệ phối hợp giải quyết công việc giữa các cơ quan chuyên môn
Điều 11. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 12
Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 13. Các loại Chương trình công tác
Điều 14. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 15. Chuẩn bị đề án
Điều 16. Quan hệ phối hợp trong chuẩn bị đề án
Điều 17. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
Chương IV — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 18. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 19. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 20. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 21. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 22. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 23. Về giải quyết công việc của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 24. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị Phiếu trình
Điều 25. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
Điều 26. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc thường xuyên
Điều 27. Tổ chức họp của các Sở quản lý chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự và làm việc
Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 28. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
Điều 29. Hồ sơ trình giải quyết công việc
Điều 30. Quy định về việc ký văn bản
Điều 31. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 32. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN
Điều 33. Phạm vi kiểm tra
Điều 34. Phương thức kiểm tra
Điều 35. Báo cáo kết quả kiểm tra
Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 36. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước
Điều 37. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài
Điều 38. Chế độ đi công tác
Chương IX — CÔNG TÁC THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO; TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH VÀ TỔ CHỨC TIẾP DÂN
Điều 39. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 40. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 41. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 42. Tổ chức tiếp dân
Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 43. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
Điều 44. Thông tin và phát ngôn về hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương cho nhân dân
Điều 45. Thông tin trên mạng tin học
Chương XI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 46
Điều 47. Các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có liên quan căn cứ Quy chế này ban hành Quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị mình.
Điều 48. Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm đôn đốc, theo dõi việc tổ chức, triển khai thực hiện Quy chế này, định kỳ 6 tháng, cuối năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh;
Điều 49. Giao Giám đốc Sở Nội vụ căn cứ Quy chế này làm cơ sở xây dựng tiêu chí phát động thi đua hàng năm cho các cơ quan, đơn vị, địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy