vanban.org

Điều 43. Trách nhiệm thông tin, báo cáo — Quyết định 25/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2017 Thay thế: 19/2017/QĐ-UBND · 29/06/2017
Đắk Lắk Ban hành 26/09/2011 Hiệu lực 06/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk nhiệm kỳ 2011 – 2016 · 25/2011/QĐ-UBND
10/07/201719/2017/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 06/10/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 54/2004/QĐ-UB Ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Đắk Lắk · 54/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2011/QĐ-UBND › Chương X › Điều 43
Đọc toàn văn

Điều 43. Trách nhiệm thông tin, báo cáo

1. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Định kỳ có báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh và các báo cáo chuyên đề, đột xuất theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương và Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh.

b) Ủy quyền cho Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo hàng tháng về sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, tình hình nổi bật trong tháng gửi Văn phòng Chính phủ, Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Tổ chức việc cung cấp thông tin hàng ngày và hàng tuần phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành và giải quyết công việc thường xuyên và đột xuất của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Phối hợp trao đổi thông tin với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh;

c) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức khai thác thông tin khác phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, xây dựng các báo cáo chỉ đạo điều hành tuần, tháng, quý, 6 tháng, năm, tổng kết nhiệm kỳ; báo cáo chuyên đề; báo cáo đột xuất được quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;

e) Thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các vấn đề báo chí nêu để các cơ quan, địa phương liên quan thực hiện và theo dõi báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Củng cố, tăng cường hệ thống thông tin nội bộ, để nắm tình hình, công việc chủ yếu diễn ra hàng ngày trong toàn ngành, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách;

b) Gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư) các báo cáo định kỳ: tuần, tháng, quý, 06 tháng, năm theo quy định như sau:

- Báo cáo tuần vào sáng thứ 5 hàng tuần (gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh);

- Báo cáo tháng vào ngày 25 hàng tháng (gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư);

- Báo cáo quý vào ngày 25 của tháng cuối quý (gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư);

c) Chuẩn bị các báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất hoặc đề án của Ủy ban nhân dân tỉnh trình cơ quan cấp trên theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Thường xuyên trao đổi thông tin với các cơ quan chuyên môn khác và Ủy ban nhân dân cấp huyện về các thông tin có liên quan. Thực hiện việc cung cấp thông tin theo chế độ và khi có yêu cầu phối hợp của cơ quan khác.

4. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, ngoài các nhiệm vụ quy định tại Khoản 3 Điều này, có trách nhiệm xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành các báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh hàng tháng, quý, 6 tháng, cả năm.