Điều 30. Quy định về việc ký văn bản
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký:
a) Các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Các quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; các văn bản chỉ đạo điều hành thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Quyết định đình chỉ thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của các cơ quan chuyên môn và của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; quyết định đình chỉ thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện và đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ;
d) Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật;
e) Báo cáo (không phải là báo cáo, tuần, tháng, quý), tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Thủ tướng Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương, Hội đồng nhân dân tỉnh.
f) Quyết định về tổ chức bộ máy và nhân sự thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
g) Quyết định khen thưởng, kỷ luật.
h) Quyết định chủ trương đầu tư, chính sách quan trọng của tỉnh.
i) Các văn bản khác theo thẩm quyền.
2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách các lĩnh vực công tác ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh một số quyết định, chỉ thị, công văn hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về chỉ đạo các công tác cụ thể, đôn đốc, hướng dẫn thi hành các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; các văn bản gửi Bộ, ngành Trung ương thuộc lĩnh vực được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công phụ trách và các văn bản khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Phó Chủ tịch Thường trực, ngoài thẩm quyền ký các văn bản quy định trên, còn được Chủ tịch ủy quyền ký một số văn bản nêu tại Khoản 1 Điều này.
3. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật còn được thừa ủy quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký một số văn bản hành chính khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật, được ký thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các văn bản sau:
a) Báo cáo công tác tuần, tháng, quý của Ủy ban nhân dân tỉnh; phiếu chuyển văn bản; ký sao lục các văn bản do các cơ quan Trung ương ban hành và sao y các văn bản do Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
b) Văn bản thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại các cuộc họp do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì (sau khi được Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh duyệt nội dung);
c) Văn bản triển khai các Luật, Nghị quyết, Nghị định, Thông tư, Quyết định và các văn bản khác của Trung ương có liên quan;
d) Triển khai xử lý đơn khiếu nại và phản ánh kiến nghị của tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
e) Công văn đôn đốc, nhắc nhở các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện các chủ trương, kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
f) Công văn, thông báo truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về một công việc cụ thể sau khi đã có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Giấy mời họp, Hội nghị, Hội thảo do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức (trừ trường hợp mời lãnh đạo các cơ quan Trung ương do lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh ký).
h) Các văn bản khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
i) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có thể ủy quyền cho Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ký thay các văn bản thuộc thẩm quyền của mình.