vanban.org

Điều 26. Thu hồi khu vực giao thăm dò, giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác — Quyết định 25/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2022/QĐ-UBND · 17/06/2022
Tiền Giang Ban hành 15/06/2007 Hiệu lực 25/06/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND quy định về việc quản lý, cấp phép thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và các quy định khác có liên quan · 25/2007/QĐ-UBND
01/07/202220/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/06/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2007/QĐ-UBND › Chương VIII › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Thu hồi khu vực giao thăm dò, giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác

Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi khu vực giao thăm dò, giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản nếu tổ chức, cá nhân vi phạm một trong các trường hợp sau:

1. Khu vực giao thăm dò bị thu hồi trong các trường hợp sau:

- Sau sáu (06) tháng kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh giao khu vực để tiến hành thăm dò mà tổ chức, cá nhân không nộp đầy đủ hồ sơ xin cấp giấy phép thăm dò theo quy định tại Khoản 1, Điều 60 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP.

- Khu vực giao thăm dò bị công bố là khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo quy định tại Điều 20 và Điều 21 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP và Điều 9 của Quy định này.

- Cá nhân được giao khu vực thăm dò chết mà không có người thừa kế, tổ chức được giao khu vực thăm dò bị giải thể hoặc phá sản mà không có tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ.

2. Giấy phép thăm dò bị thu hồi trong các trường hợp sau:

- Sau sáu (06) tháng kể từ ngày giấy phép thăm dò có hiệu lực, tổ chức, cá nhân được phép thăm dò không tiến hành hoạt động thăm dò đúng theo đề án thăm dò đã được chấp thuận mà không có lý do chính đáng.

- Giấy phép thăm dò hết hạn mà tổ chức, cá nhân không nộp đơn gia hạn theo quy định tại Điều 49 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP.

- Không thực hiện nộp lệ phí giấy phép, lệ phí độc quyền thăm dò, tiền đặt cọc thăm dò khoáng sản và các nghĩa vụ khác theo quy định.

- Tổ chức, cá nhân được phép thăm dò vi phạm một trong các quy định tại Điều 29 của Luật Khoáng sản.

3. Giấy phép khai thác khoáng sản bị thu hồi trong các trường hợp sau:

- Sau mười hai (12) tháng kể từ ngày giấy phép có hiệu lực, tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản chưa bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ mà không có lý do chính đáng.

- Sau mười hai (12) tháng kể từ ngày dự kiến bắt đầu hoạt động khai thác được xác định trong báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác khoáng sản đã được chấp thuận, tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản không tiến hành khai thác mà không có lý do chính đáng.

- Tiến hành khai thác khoáng sản khi chưa có phương án đảm bảo an toàn giao thông được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thủy nội địa phê duyệt theo quy định, hoặc có phương án nhưng không tổ chức thực hiện theo phương án và bị kiểm tra lập biên bản từ 3 lần trở lên trong một năm.

- Tiến hành khai thác khoáng sản mà không thông báo về Giám đốc điều hành mỏ, không có thiết kế mỏ, không có kế hoạch khai thác, không đăng ký phương tiện khai thác, không báo cáo hoạt động định kỳ đúng theo quy định.

- Không thực hiện nộp lệ phí giấy phép, ký quỹ phục hồi môi trường, tiền sử  dụng số liệu thông tin về tài nguyên khoáng sản và các nghĩa vụ khác theo quy định.

- Trong quá trình khai thác làm thất thoát tài nguyên và thất thu ngân sách, không thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp với báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết đạt tiêu chuẩn môi trường đã được chấp thuận.

- Giấy phép khai thác hết hạn mà tổ chức, cá nhân không nộp đơn gia hạn theo quy định tại Điều 50 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP.

- Tổ chức, cá nhân được phép khai thác vi phạm một trong các quy định tại Điều 39 của Luật Khoáng sản.