vanban.org

Điều 17. Lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản — Quyết định 25/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2022/QĐ-UBND · 17/06/2022
Tiền Giang Ban hành 15/06/2007 Hiệu lực 25/06/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND quy định về việc quản lý, cấp phép thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và các quy định khác có liên quan · 25/2007/QĐ-UBND
01/07/202220/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/06/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2007/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản

1. Lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản:

- Mức thu, thủ tục thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản thực hiện theo quy định tại Thông tư số 20/2005/TT-BTC ngày 16/3/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.

2. Lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản:

- Lệ phí độc quyền thăm dò được tính trên diện tích khu vực thăm dò và thời hạn hiệu lực của giấy phép thăm dò khoáng sản.

- Lệ phí độc quyền thăm dò không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

+ Thời hạn có hiệu lực của giấy phép thăm dò, kể cả thời gian được gia hạn ít hơn mười hai (12) tháng;

+ Hoạt động thăm dò trong khu vực tổ chức, cá nhân được phép khai thác.

- Mức thu; thủ tục thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản thực hiện theo quy định tại Thông tư số 18/2003/TT-BTC ngày 19/3/2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản.