Điều 17. Lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản
1. Lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản:
- Mức thu, thủ tục thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản thực hiện theo quy định tại Thông tư số 20/2005/TT-BTC ngày 16/3/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
2. Lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản:
- Lệ phí độc quyền thăm dò được tính trên diện tích khu vực thăm dò và thời hạn hiệu lực của giấy phép thăm dò khoáng sản.
- Lệ phí độc quyền thăm dò không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
+ Thời hạn có hiệu lực của giấy phép thăm dò, kể cả thời gian được gia hạn ít hơn mười hai (12) tháng;
+ Hoạt động thăm dò trong khu vực tổ chức, cá nhân được phép khai thác.
- Mức thu; thủ tục thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản thực hiện theo quy định tại Thông tư số 18/2003/TT-BTC ngày 19/3/2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản.