vanban.org

Điều 39. Thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản — Luật Khoáng sản số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2005 Thay thế: 60/2010/QH12 · 17/11/2010 Sửa đổi, bổ sung: 46/2005/QH11 · 14/06/2005
Quốc hội Ban hành 20/03/1996 Hiệu lực 01/09/1996 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 5 phiên bản · 30 năm
Luật Khoáng sản 1996
01/10/200546/2005/QH11Sửa đổi, bổ sung Đang xem 01/09/1996Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật Không số › Chương VI › Mục 1 › Điều 39
Đọc toàn văn

Điều 39. Thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản

Giấy phép khai thác khoáng sản bị thu hồi khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

1- Sau mười hai tháng kể từ ngày giấy phép có hiệu lực, tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản chưa bắt đầu việc xây dựng cơ bản mỏ mà không có lý do chính đáng;

2- Sau mười hai tháng kể từ ngày dự kiến bắt đầu hoạt động sản xuất được xác định trong báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác khoáng sản đã được chấp thuận, tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản chưa bắt đầu hoạt động sản xuất mà không có lý do chính đáng;

3- Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản vi phạm một trong các quy định tại Điều 33 của Luật này mà không khắc phục trong thời hạn do Chính phủ quy định kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản đã có văn bản thông báo;

4- Khu vực được phép khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật này;

5- Cá nhân được phép khai thác khoáng sản chết mà không có người thừa kế quyền khai thác, tổ chức được phép khai thác bị giải thể hoặc phá sản mà không có tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ;

6- Giấy phép đầu tư của tổ chức, cá nhân nước ngoài chấm dứt hiệu lực.