vanban.org

Điều 9. Sân bay Quốc tế Nội Bài: — Quyết định 25/2001/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hà Nội Ban hành 09/05/2001 Hiệu lực 24/05/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2001/QĐ-UB › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Sân bay Quốc tế Nội Bài:

Theo Quyết định số 152/TTg ngày 04/04/1994 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy Hoạch tổng thể Cảng hàng không Quốc tế với tổng diện tích đất là 815,5 ha. Nội dung chính: nâng cấp đường băng số 1dài 3.800m; xây dựng đường băng số 2 dài 3.200m ở phía Nam; xây dựng hệ thống nhà ga quốc tế, năng lực thông qua 8-10 triệu nhà khách và 100.000 tấn hàng/năm theo quy hoạch chi tiết và dự án được duyệt, đạt tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo là một trung tâm dịch vụ công cộng giao thông vận tải của miền Bắc và vai trò cửa ngõ của cả nước. Xây dựng đường cất hạ cánh phía Bắc thứ 2 theo dự án được duyệt ( gọi tắt là đường CHC1B- Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 6/4/2000 của Thủ tướng chính phủ)

Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật

- Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng: theo quy hoạch chi tiết và dự án được duyệt, ngoài ra về thoát nước cần đảm bảo mặt cắt ngang ngòi Nội Bài có B=16¸18m; H=2,5 ¸ 3m để thoát nước tốt cho toàn bộ khu vực.

- Cấp nước: Theo dự án được duyệt, công suất 6.000m3/ngày.

- Cấp điện: Cải tạo trạm 35/6 KV thành trạm cắt 22 KV- 20 MW. Mạng cáp 22 KV bố trí đi ngầm trên hè các trục đường giao thông chính.

- Thoát nước thải và vệ sinh môi trường: Theo quy hoạch chi tiết và dự án được duyệt.

- Thông tin – Bưu điện: Sân bay Quốc tế Nội bài được cấp nguồn thuê bao từ tổng đài vệ tinh Nội Bài 5.000 máy. Mạng lưới cáp điện thoại được bố trí trong hệ thống cống bể dọc trên hè các trục đường giao thông chính trong khu vực sân bay Nội Bài.