Điều 11. Khu dân cư đô thị và các điểm dân cư đô thị hoá gồm có: khu dân dụng đô thị Sóc Sơn, các trung tâm vùng huyện, các trung tâm tiểu vùng huyện.
1. Đất dân dụng đô thị: 1.350 ha
Khu nhà ở gồm 6 khu ( kể cả làng xóm): 900 ha mỗi khu khoảng 100-200 ha.
Đất công cộng đô thị ( gồm cả trung tâm thị trấn) : 62 ha.
Cây xanh, TDTT: 156 ha ( kể cả khu vực núi Đôi và quần thể tượng đài phòng không ).
Đường và quảng trường: 232 ha.
Trong tổng số 900 ha đất khu nhà ở có các loại đất:
Các chỉ tiêu đất đai khu ở
| TT | Các hạng mục | Diện tích ( Ha) | Chỉ tiêu (m2/người) | Tỷ lệ ( %) | Ghi chú |
| 1. | Đất ở | 778 | 52 | 86,4 | Trong đó đất làng xã: 368 Ha |
| 2. | Đất công cộng khu ở | 31 | 2 | 3,5 | |
| 3. | Đất cây xanh | 46 | 3 | 5,1 | |
| 4. | Đất đường, quảng trường | 45 | 3 | 5,0 | |
| 5. | Tổng đất khu ở | 900 | 60 | 100,0 |
Loại hình khu ở có: khu xây dựng mới và làng xóm giữ lại và cải tạo, có thể bố trí công trình dịch vụ sản xuất sạch, không gây ô nhiễm.
Mật độ xây dựng trung bình:
Xây dựng mới: 30- 40%
Làng xóm cải tạo: 30%
Tổng số người: 150.000 người ( dân cư làng xóm đô thị hoá: 52.000 người)
Tầng cao trung bình: 2-3 tầng, làng xóm 1,5- 2 tầng.
Hệ số sử dụng đất: 0,6- 1,2 ha.
Mật độ cư trú:
Khu xây dựng mới: 300-400 người/ ha.
Làng xóm: 150 người /ha
Các yêu cầu không gian kiến trúc quy hoạch, chỉ giới xây dựng, khoảng cách các công trình: phù hợp với quy chuẩn xây dựng. Khu vực xây mới theo quy hoạch chi tiết được duyệt, các làng xóm cải tạo, hiện đại hoá thành các khu nhà ở thấp tầng cần khai thác phát huy các giá trị văn hoá truyền thống.
Các giải pháp bố trí cây xanh: Cây xanh khu dân dụng kết hợp với các công viên khu đô thị, hệ thống mặt nước, lạch và hồ điều hoà để tạo đặc trưng riêng của khu vực.
Các yêu cầu về HTKT:
Giao thông: Mạng lưới các tuyến đường chính đô thị và khu vực phân chia khu đô thị Sóc Sơn thành các khu nhà ở có diện tích từ 100-200 ha. Các tuyến đường phân khu vực phân chia các khu nhà ở thành các đơn vị ở. Mật độ mạng lưới đường chính 1,21 km/km2, mật độ mạng lưới đường phân khu vực 3,85 km/km².Tỷ trọng đất giao thông 17,17% trong đó đất đường (chỉ tính đến đường phân khu vực) 16,17%; đất bến bãi đỗ xe cấp khu ở: 1%.
Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng: Xây dựng hệ thống mương hở, hồ điều hoà trên cơ sở hiện trạng khu vực, tạo cảnh quan môi trường, đồng thời kết hợp với hệ thống cống ngầm xây dựng dọc theo các trục đường quy hoạch tạo thành hệ thống tiêu thoát nước cho khu vực. Diện tích hồ điều hoà chiếm 4 ¸ 5% diện tích đô thị, kích thước cống, mật độ cống đảm bảo tiêu thoát nước triệt để, phù hợp với quy hoạch kiến trúc và tiêu chuẩn quy định.
Cấp nước: Xây dựng 1 nhà máy xử lý nước ngầm ở phía Nam khu đô thị Sóc Sơn, công suất 40.000 m3/ngày, diện tích khoảng 15 ha.Xây dựng 1 nhà máy xử lý nước sông Cầu ,công suất 40.000 m³/ngày,diện tích 15 ha. Mạng lưới đường ống trong khu đô thị có đường kính từ 400 ¸ 600mm được bố trí trên hè các trục đường chính trong khu vực.
Cấp điện:
Xây dựng 2 trạm biến thế 110/22 KV Sóc Sơn 1: 2 x 63 MVA tại xã Hồng Kỳ, diện tích khoảng 5.000 m2 và trạm 110/22 KV Sóc Sơn 2:2 x 63 MVA tại xã Tân Minh, diện tích khoảng 5.000 m². Nâng cấp 1 trạm 35/6 KV Đa Phúc thành trạm cắt 22 KV và xây mới 4 trạm cắt 22 KV, diện tích khoảng 100 m2/ trạm.
Các tuyến cáp 22 KV: XLPE- 300 bố trí đi ngầm trong hào cáp, đi dọc theo hè các đường giao thông chính. Các trạm cắt 22 KV bố trí gần trung tâm phụ tải, gần các đường giao thông thuận tiện cho việc xây dựng và quản lý vận hành.
Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
Xây dựng hệ thống thoát nước riêng dẫn ra trạm xử lý khu vực, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường trước khi xả vào mương, lạch thoát nước.
Rác thải được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý bằng xe vận tải.
Thông tin- Bưu điện:
Xây mới 5 tổng đài vệ tinh có dung lượng từ 5000-7.000 máy / 1 tổng đài và cải tạo nâng cấp tổng đài Sóc Sơn có dung lượng 5.000 số. Các tổng đài bố trí trong các khu công cộng của khu ở, có diện tích khoảng 200 m2/1tổng đài.
Mạng lưới cáp điện thoại được đưa xuống hệ thống cống bể, đi dọc theo hè các trục đường giao thông chính khu đô thị.
Yêu cầu về quản lý xây dựng: tuân theo kế hoạch chỉ tiêu được duyệt và tuân theo điều lệ quản lý đô thị. Trong các khu nhà ở có thể xây dựng một số cơ sở làm việc nghiên cứu sản xuất quy mô nhỏ, đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường và phục vụ cho lao động địa phương. Trong các làng xóm có thể xây dựng các cơ sở kinh doanh dịch vụ, sản xuất TTCN không ảnh hưởng đến không gian chung của cộng đồng.
b. Các điểm dân cư trung tâm vùng huyện:
Trung tâm vùng I- Minh Trí: 93 ha, dân số: 11.000 người
Trung tâm vùng II- Trung Giã- Nỉ: 139 ha, dân số: 16.000 người.
Trung tâm vùng III- Đông Xuân- Kim Lũ: 107 ha, dân số: 13.000 người.
Chỉ tiêu đất ở mới: 80-90 m2 /người.
* Loại hình ở: Chủ yếu nhà ở, cửa hàng thấp tầng kết hợp dịch vụ sản xuất TTCL và thương mại, nhà ở dịch vụ cho thuê, nhà ở kết hợp trang trại biệt thự.
* Tầng cao trung bình: 1,5 – 2 tầng, mật độ xây dựng không quá 50%, hệ số sử dụng đất tối đa: 1,2.
* Các yêu cầu về không gian kiến trúc quy hoạch: Xây dựng các trục phố chính có kiến trúc dạng thấp tầng, khai thác địa hình, cảnh quan của mỗi khu vực để có giải pháp thiết kế kiến trúc phù hợp có đặc trưng riêng.
* Các giải pháp bố trí cây xanh: có các khu cây xanh, TDTT cho các điểm dân cư kết hợp với các khu cây xanh du lịch, rừng lâm viên của huyện và thành phố, các phố có cây xanh hai bên đường và cây xanh trong nhà ở. Chỉ tiêu không khống chế.
* Các yêu cầu về HTKT:
Giao thông: Các tuyến phố chính rộng 17,5 đến 30 m tuỳ thuộc vào quy mô từng khu vực. Mạng lưới các tuyến phố này kết hợp giữa dạng ô cờ và linh hoạt theo địa hình và cảnh quan mỗi khu vực, đảm bảo mật độ mạng lưới từ 5-8km/km2, diện tích đất giao thông trên đầu người từ 10-12 m2/người.
Các trung tâm vùng và trung tâm tiểu vùng: Xây dựng 9 trạm cấp nước diện tích khoảng 6 ha.
Các tuyến ống cấp nước đều được bố trí trên hè đường độ sâu chôn cống tính từ mặt hè thiết kế đến đỉnh cống từ 0,7- 1m.
Các tuyến cáp 22 KV bố trí đi ngầm trong hào cáp trên hè các đường giao thông chính. Các trạm cáp 22 KV bố trí gần trung tâm phụ tải, gần các đường giao thông thuận tiện cho việc xây dựng và quản lý vận hành.
Xây dựng hệ thống thoát nước tách riêng nước mưa và nước thải trong các khu vực nêu trên.
Tất cả các khu vực đều phải có hệ thống xử lý nước thải đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi xả ra hệ thống thoát nước chung.
Rác thải được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý bằng xe vận tải.
* Các yêu cầu về quản lý xây dựng: Theo quy hoạch chỉ tiêu được duyệt và theo yêu cầu của khu vực.
c. Các trung tâm tiểu vùng huyện:
Có quy mô từ 25-40 ha, quy mô dân số từ 3.000-5.000 người bố trí tại: Bắc Phú, Bắc Sơn, Xuân Giang, Phủ Lỗ, Thanh Xuân, Minh Phú.
Là các điểm dân cư phi nông nghiệp, nhà ở tầng thấp kết hợp dịch vụ sản xuất thương mại.
Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc theo quy hoạch chi tiết được duyệt.