vanban.org

Điều 8. Các khu công nghiệp chính: — Quyết định 25/2001/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hà Nội Ban hành 09/05/2001 Hiệu lực 24/05/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2001/QĐ-UB › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Các khu công nghiệp chính:

Diện tích đất: 695- 715 ha phân ra các khu vực.

Khu công nghiệp tập trung Sóc Sơn: 430- 450 ha, khu chế xuất hiện có 50 ha.

Các khu vực có các nhà máy, xí nghiệp của trung ương, địa phương hiện có và xây dựng mới tại 3 trung tâm vùng diện tích 265 ha trong đó: Minh Trí 40 ha, Nỉ- Trung Giã 135 ha, Đông Xuân- Kim Lũ: 20 ha.

Ngoài ra còn khoảng 40 ha là các cơ sở TTCN tại các tiểu vùng kinh tế kỹ thuật: Bắc Sơn, Bắc Phú, Xuân giang, Phủ Lỗ, Thanh Xuân, Minh Phú

Mật độ xây dựng:

Đối với các khu công nghiệp tập trung: Mật độ xây dựng tối đa trên toàn khu công nghiệp: 70% hệ số sử dụng đất: 0,6-1. Tầng cao tuỳ theo dự án cụ thể.

Đối với các khu công nghiệp hiện có cải tạo nâng cấp và các TTCN địa phương xây dựng mới tại trung tâm vùng tuỳ điều kiện cụ thể nhưng mật độ tối đa không quá 70%. Hệ số sử dụng đất: 0,6-0,9, tầng cao tuỳ theo dự án cụ thể.

Tính chất công nghiệp:

Đối với các khu công nghiệp tập trung: xây dựng công nghiệp cơ khí, điện tử sạch, vi tính, chính xác...

Đối với các khu công nghiệp vừa và nhỏ tại các trung tâm vùng huyện: tuỳ điều kiện có thể xây dựng công nghiệp chế tạo cơ khí, sản xuất VLXD, chế biến nông lâm sản, phân bón và TTCN địa phương.

Yêu cầu về kiến trúc quy hoạch: Xây dựng công trình có công nghệ hiện đại, tỷ lệ sử dụng đất theo quy chuẩn xây dựng Việt nam và dự án được duyệt.

Các yêu cầu về kỹ thuật hạ tầng: tuân thủ quy chuẩn và tiêu chuẩn ngành.

Hệ thống giao thông trong khu công nghiệp thiết kế theo quy chuẩn, liên hệ thuận lợi và không làm ảnh hưởng đến hệ thống giao thông của huyện và giao thông đối ngoại.

Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:

Hệ thống thoát nước mưa: Xây dựng hệ thống mương hở, hồ điều hoà tạo cảnh quan môi trường. Diện tích hồ chiếm 4-5% diện tích toàn khu vực kết hợp với hệ thống cống ngầm xây dựng dọc theo trục đường quy hoạch chính. Kích thước, mật độ xây dựng, độ sâu chôn cống...Đảm bảo tiêu thoát nước triệt để phù hợp với quy hoạch từng nhà máy và tiêu chuẩn quy định.

Đối với khu công nghiệp hiện có và được cải tạo lại và TTCN địa phương: tuỳ theo tình hình cụ thể từng khu vực để xây dựng hệ thống thoát nước nội bộ cho phù hợp.

San nền: Cao độ san nền cần đảm bảo thoát nước tốt, không bị ngập lụt cục bộ, phù hợp với hệ thống thoát nước từng khu, đồng thời phù hợp với cao độ san nền vệ thống thoát nước chung toàn khu vực, toàn huyện.

Cấp nước: Xây dựng một nhà máy nước phía Nam khu công nghiệp( phía tây quốc lộ 3)  công suất 50.000 m3 /ngày, diện tích 6 ha. Lưu lượng nước cấp cho khu công nghiệp tập trung:27.340m3 /ngày, lưu lượng còn lại cấp cho khu đô thị. Mạng lưới đường ống: chủ yếu dùng đường ống có đường kính F 400mm bố trí dọc theo các đường trục chính của khu công nghiệp.

Cấp điện: đáp ứng nhu cầu dùng điện của khu công nghiệp tập trung với Ptt= 94.500.000KW.

Nâng công suất trạm 110/22 KV 1x 40 MVA hiện có lên 2x40 MVA.

Xây mới một trạm 110/22 KV 1 x 40 MVA ở phía Tây Bắc khu công nghiệp diện tích 5.000 m2

Các tuyến dây cao thế 110KV cấp điện cho các trạm 110/22 KV trước mắt đi nổi lâu dài chuyển sang đi ngầm, các tuyến được bố trí đi dọc các trục đường giao thông chính, đảm bảo hành lang cách ly theo quy chuẩn quy định.

Các tuyến cáp trục 22 KV chính dùng loại cáp có tiết diện XLPE- 120¸XLPE- 240, được bố trí đi ngầm trong hào cáp dọc theo các đường giao thông chính trong khu công nghiệp.

Đối với khu công nghiệp địa phương: Nguồn cấp là 2 trạm 110/22 KV SSI: 2 x 63 MV và trạm 110/22 KV SS2: 2 x 63 MVA.

Khu công nghiệp Minh Trí: có Ptt = 15.400KW. Mạng lưới phân phối chủ yếu dùng cáp 22KV: XLPE-240 bố trí đi ngầm dọc theo các đường giao thông chính của khu công nghiệp

Khu công nghiệp Nỉ: có Ptt = 14.000KW. Mạng lưới phân phối chủ yếu dùng cáp 22KV: XLPE-240 bố trí đi ngầm dọc theo các đường giao thông chính của khu công nghiệp.

Khu công nghiệp Đông Xuân:có Ptt = 2.800KW , xây dựng một tuyến cáp trục 22KV: XLPE-240 đi ngầm dọc theo các đường giao thông chính của khu công nghiệp từ đó rẽ nhánh vào cấp điện cho các trạm 22/0,4 KV.

Tiểu thủ công nghiệp của 6 trung tâm tiểu vùng: Sử dụng chung mạng lưới điện phân phối của các tiểu vùng.

Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:

+ Thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng: Gồm tuyến cống bố trí dọc theo trục đường chính để dẫn ra trạm xử lý khu công nghiệp. Nước thải từ các nhà máy được xử lý sạch đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường, sau đó được xả vào hệ thống thoát nước thải chung của khu vực.

+ Rác thải: Đặt các thùng chứa, contennơ tại từng nhà máy để thu gom và phân loại rác thải theo tinh chất độc hại, hợp đồng với cơ quan chức năng để vận chuyển đến nơi xử lý theo quy định của chuyên ngành và thành phố.

- Thông tin- bưu điện:

+ Khu công nghiệp tập trung: Đáp ứng nhu cầu điện thoại thuê bao của khu công nghiệp là 4.500 số, nâng cấp tổng đài vệ sinh khu công nghiệp 1.500 máy thành 5.000 máy. Mạng lưới cáp gốc và cáp thuê bao bố trí đi ngầm trên hè dọc theo các trục đường giao thông trong các khu công nghiệp.

+ Khu công nghiệp Minh Trí: Cấp nguồn thuê bao từ tổng đài vệ tinh Kim Anh 7.000 số thông qua mạng cáp điện thoại chung của khu vực.

+ Khu công nghiệp Nỉ: Cấp nguồn thuê bao từ tổng đài vệ tinh Trung Giã 7.000 số thông qua mạng cáp điện thoại chung của khu vực.

+ Khu công nghiệp Đông Xuân: Cấp nguồn thuê bao từ tổng đài điều khiển Phủ Lỗ 4.000 số thông qua mạng cáp điện thoại chung của khu vực.

+ TTCN của 6 trung  tâm tiểu vùng: Sử dụng mạng lưới điện thoại chung của khu vực.