Điều 10. Thủ tục và thời hạn giải quyết đơn tố cáo:
1. Người tố cáo phải gửi đơn đến người có thẩm quyền giải quyết đơn tố cáo quy định tại Điều 9 quy định này. Nội dung đơn tố cáo gồm có:
a) Họ, tên, địa chỉ, đơn vị công tác (nếu có) của người tố cáo;
b) Nội dung tố cáo.
2. Đối với đơn vừa có nội dung khiếu nại vừa có nội dung tố cáo thì nội dung khiếu nại được giải quyết theo quy định tại mục 1, nội dung tố cáo được giải quyết theo quy định tại mục 2 chương này.
3. Trường hợp người tố cáo trình bày trực tiếp thì người tiếp nhận phải ghi rõ nội dung tố cáo, họ tên, địa chỉ người tố cáo; khi cần thiết thì ghi âm lời tố cáo. Bản ghi nội dung tố cáo phải cho người tố cáo đọc lại, nghe lại và ký xác nhận. Việc xử lý tố cáo trực tiếp được thực hiện như xử lý đơn tố cáo quy định tại Mục 2 chương này.
4. Không xem xét, giải quyết những tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ, không có chữ ký trực tiếp mà sao chụp chữ ký hoặc những tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyết nay tố cáo lại nhưng không có bằng chứng mới.
5. Trường hợp đơn tố cáo không ghi rõ họ tên, địa chỉ người tố cáo nhưng nội dung rõ ràng, bằng chứng cụ thể thì người có thẩm quyền giải quyết đơn tố cáo quy định tại Điều 9 xem xét quyết định.
6. Chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày nhận đơn tố cáo, người có thẩm quyền giải quyết đơn tố cáo quy định tại Điều 9 phải thụ lý để giải quyết và thông báo cho người tố cáo khi họ yêu cầu.
7. Khi tiếp nhận thông tin, tài liệu do người tố cáo, người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thì người giải quyết tố cáo phải làm giấy biên nhận, có chữ ký của người tiếp nhận và người cung cấp.
8. Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo phải ra quyết định về việc tiến hành kiểm tra, xác minh nội dung tố cáo; trong quyết định phải ghi rõ người được giao nhiệm vụ xác minh, nội dung cần xác minh, thời gian tiến hành xác minh, quyền hạn và trách nhiệm của người được giao nhiệm vụ xác minh. Trong quá trình giải quyết tố cáo, người được giao nhiệm vụ xác minh phải tạo điều kiện để người bị tố cáo giải trình, đưa ra các bằng chứng để chứng minh tính đúng, sai của nội dung tố cáo. Sau khi kết thúc việc xác minh, người được giao nhiệm vụ xác minh phải có văn bản kết luận về nội dung tố cáo và phải có những chứng cứ để chứng minh cho kết luận của mình.
9. Căn cứ vào kết quả xác minh, kết luận về nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo tiến hành xử lý như sau:
a) Trong trường hợp người bị tố cáo không vi phạm pháp luật, không vi phạm các quy định về nhiệm vụ, công vụ thì phải có kết luận rõ và thông báo bằng văn bản cho người bị tố cáo, cơ quan quản lý người bị tố cáo biết, đồng thời xử lý hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý người cố tình tố cáo sai sự thật;
b) Trường hợp người bị tố cáo có vi phạm pháp luật, vi phạm các quy định về nhiệm vụ, công vụ phải xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý, đồng thời áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật để quyết định, kiến nghị xử lý được chấp hành nghiêm chỉnh;
c) Trường hợp hành vi bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm thì chuyển hồ sơ vụ việc cho cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.
10. Việc thu thập tài liệu, chứng cứ trong quá trình xác minh, giải quyết tố cáo phải được ghi chép thành văn bản và lưu vào hồ sơ giải quyết tố cáo. Hồ sơ giải quyết tố cáo gồm có:
a) Đơn tố cáo;
b) Biên bản xác minh, kết quả giám định, tài liệu, chứng cứ thu thập được trong quá trình giải quyết;
c) Văn bản giải trình của người bị tố cáo;
d) Kết luận về nội dung tố cáo; văn bản kiến nghị biện pháp xử lý;
e) Quyết định xử lý;
f) Các tài liệu khác có liên quan.
11. Giám đốc Chi nhánh phải gửi văn bản kết luận vụ việc tố cáo, quyết định xử lý tố cáo cho Tổng Giám đốc Ngân hàng phát triển để báo cáo. Người giải quyết tố cáo thông báo cho người tố cáo kết quả giải quyết nếu họ có yêu cầu (trừ nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước).
12. Thời hạn giải quyết tố cáo không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 90 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.