Điều 12. Định mức lao động kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố
1. Nội dung công việc
1.1. Công tác chuẩn bị
1.1.1. Tổ chức tập huấn chuyên môn cho UBND cấp xã và các sở, ban, ngành của thành phố có liên quan;
1.1.2. Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn thành phố, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thành phố, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính thành phố; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của thành phố và các tài liệu khác có liên quan;
1.1.3. Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở thành phố theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
1.1.4. Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập để sử dụng cho kiểm kê đất đai;
1.1.5. Chuẩn bị bản đồ, dữ liệu dạng số đối với trường hợp quy định tại các mục 2, 3 Phần I Phụ lục số VI ban hành theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất để phục vụ cho điều tra kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở cấp xã theo phương án được duyệt.
1.2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để gửi UBND cấp xã, trừ các đơn vị hành chính cấp xã đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ.
1.3. Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến:
1.3.1. Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai
1.3.2. Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu do địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất.
1.4. Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của thành phố, lập các biểu quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
1.4.1. Rà soát, xử lý số liệu của cấp xã đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính;
1.4.2. Tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của thành phố, lập các biểu quy định
1.4.3. Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất.
a) Khái quát về tình hình quản lý đất đai của địa phương, hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng). Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất
b) So sánh, phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước
c) Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất
1.5. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố
1.6. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai thành phố với nội dung chính:
1.6.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp kiểm kê đất đai tại thành phố; đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
1.6.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm thành phố; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;
1.6.3. Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);
1.6.4. Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
1.7. Hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai thành phố theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 5 Điều 23 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
2. Định mức lao động
2.1. Thực hiện kiểm kê đất đai thành phố
Bảng 5
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Định biên | Định mức (công nhóm/thành phố) |
| 1 | Công tác chuẩn bị | |||
| 1.1 | Tổ chức tập huấn chuyên môn cho Ủy ban nhân dân cấp xã, các sở, ban, ngành của thành phố có liên quan | Bộ/thành phố | 1KS3 | 8,40 |
| 1.2 | Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn thành phố | Bộ/thành phố | 2KS2 | 5,04 |
| 1.3 | Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở thành phố | Bộ/thành phố | 2KS3 | 8,40 |
| 1.4 | Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập để sử dụng cho kiểm kê đất đai, in tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai | Bộ/thành phố | 2KS3 | 5,04 |
| 1.5 | Chuẩn bị bản đồ, dữ liệu dạng số đối với trường hợp quy định tại các mục 2, 3 Phần I Phụ lục số VI ban hành theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất để phục vụ cho điều tra kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở cấp xã theo phương án được duyệt | Bộ/thành phố | 1KS3 | 11,76 |
| 2 | Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biển động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai | Thửa/thành phố | 1KS3 | 12,00 |
| 3 | Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp huyện và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến | |||
| 3.1 | Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp huyện chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai | Bộ/thành phố | 2KS3 | 50,40 |
| 3.2 | Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu do địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất | Bộ/thành phố | 2KS3 | 18,48 |
| 4 | Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của thành phố, lập các biểu quy định | |||
| 4.1 | Rà soát, xử lý số liệu của cấp xã đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính | Bộ/thành phố | 2KS3 | 16,80 |
| 4.2 | Tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của thành phố, lập các biểu quy định | Bộ/thành phố | 1KS3 | 8,40 |
| 4.3 | Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất | |||
| 4.3.1 | Khái quát về tình hình quản lý đất đai của địa phương. Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng). Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất | Bộ/thành phố | 2KS3 | 16,80 |
| 4.3.2 | So sánh, phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước | Bộ/thành phố | 2KS3 | 25,20 |
| 4.3.3 | Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất | Bộ/thành phố | 2KS3 | 20,16 |
| 5 | Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai thành phố | Bộ/thành phố | 2KS3 | 16,80 |
| 6 | Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai, chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai thành phố trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị (nếu có). In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai | Bộ/thành phố | 1KS3 | 3,36 |
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 5 nêu trên (không bao gồm định mức các công việc tại điểm 2 tính cho việc kiểm kê đất đai thành phố Hải Phòng.
(2) Định mức tại điểm 2 Bảng 5 tính cho thành phố có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất đã thực hiện xong thủ tục hành chính trung bình trong năm kiểm kê 300 thửa (khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2 chia cho 300 thửa). Trường hợp thành phố có mức độ biến động của năm kiểm kê lớn hơn hoặc nhỏ hơn 300 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
2.2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố
Bảng 6
| TT | Nội dung công việc | ĐVT | Định biên | Định mức (Công nhóm/ĐVT) |
| 1 | Lập kế hoạch biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố | Bộ/thành phố | 1KS5 | 5,60 |
| 2 | Tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | |||
| 2.1 | Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Bộ/thành phố | 1KS4 | 27,00 |
| 2.2 | Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/thành phố | 2KS5 | 54,60 |
| 2.3 | Biên tập và trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/thành phố | 1KS5 | 16,80 |
| 3 | Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/thành phố | 1KS4 | 7,00 |
| 4 | Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố | Bộ/thành phố | 1KS4 | 7,00 |
Ghi chú: Định mức tại Bảng 6 tính cho thành phố Hải Phòng lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỷ lệ 1/50.000.