vanban.org

Điều 8. Cơ chế cho vay — Quyết định 24/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2026
Quảng Ninh Ban hành 14/08/2023 Hiệu lực 01/09/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 24/2023/QĐ-UBND
01/08/202668/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và đối tượng chính sách ban hành kèm theo Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 16/10/2017 của UBND tỉnh · 05/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Cơ chế cho vay

Cơ chế cho vay bao gồm: mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, mục đích sử dụng vốn vay, quy trình thủ tục cho vay, đảm bảo tiền vay (nếu có) thực hiện theo quy định của NHCSXH; các Nghị quyết của Hội đông nhân dân tỉnh và các Quyết định của UBND tỉnh quy định cho từng Chương trình, cụ thê như sau:

  1. Đối với cho vay hộ nghèo theo chuẩn nghèo:

Thực hiện theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đổi tượng chính sách khác; văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hiện hành của NHCSXH, các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Quyết định của ƯBND tỉnh.

  1. Cho vay giải quyết việc làm:
  1. Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm; Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23/9/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngàỵ 09/7/2015 của Chính phủ quỵ định về chính sách hồ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm; Thông tư số 01/2020/TT-BLĐTBXH ngày 10/02/2020 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội.
  2. Cho vay giải quyết việc làm tại các xã, thôn, bản vùng đồng bào dân tộc thiêu sô, miên núi, biên giới, hải đảo theo Nghị quyêt sô 16/2021/NQ-HĐND ngày 16/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
  1. Cho vay hồ trợ phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh:

Thực hìệrTtheo Quyết định số 1071/QĐ-UBND ngày 10/4/2017 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định cho vay từ nguồn vốn tín dụng hỗ trợ phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

  1. Đối với cho vay các hộ dân sinh sống lâu dài tại Đảo Trần, huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh: ./

Thực hiện theo Quyêt định sô 2177/2013/QĐ-UBND ngày 26/8/2013 của UBND tỉnh Quảng Ninh về ban hành một số cơ chế, chính sách khuyến khích đối với các hộ dân ra sinh sống lâu dài tại Đảo Trần, huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh.

  1. Cho vay phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Theo Nghị quyết số 337/2021/NQ-HĐND ngày 24/3/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Quyết định 2521/2021/QĐ-UBND ngày 03/8/2021 của UBND tỉnh Quảng Ninh về thực hiện chính sách đặc thù để khuyến khích phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo Nghị quyết số 337/2021/NQ- HĐND ngày 24/3/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh, các văn bản thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung (nếu có).

  1. Đối với các đối tượng khác: Căn cứ chương trình, mục tiêu và chính sách đặc thù theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, tùy từng đổi tượng thụ hưởng, mục đích sử dụng vốn vay, NHCSXH tham mưu cho UBND tỉnh ban hành hoặc áp dụng phương thức, quy trình thù tục cho vay phù hợp với quy định hiện hành của NHCSXH và của địa phương nhàm tạo điều kiện tôt nhât cho người dân trong việc tiếp cận với nguồn vốn vay ưu đãi để thực hiện các chương trình mục tiêu của tỉnh.