vanban.org

Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương — Quyết định 24/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2026
Quảng Ninh Ban hành 14/08/2023 Hiệu lực 01/09/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 24/2023/QĐ-UBND
01/08/202668/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và đối tượng chính sách ban hành kèm theo Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 16/10/2017 của UBND tỉnh · 05/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương

  1. Trách nhiệm của cơ quan Tài chính, chủ trì, phối hợp với cơ quan Lao động Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan: tham mưu, đề xuất với ủy ban nhân dân các cấp.
  1. Tham mưu, đề xuất UBND trình HĐND cùng cấp bổ trí kinh phí ủy thác qua NHCSXH, trên cơ sở đề nghị cùa NHCSXH, thực hiện cấp kinh phí ủy thác đê cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn, thực hiện kiểm tra kết quả quản lý và sử dụng nguồn vổn ngân sách địa phương ủy thác tạiNHCSXH.
  2. Thẩm định hồ sơ vay vốn bị rủi ro, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyêt định trên cơ sở đê nghị của Giám đôc NHCSXH đôi với trường hợp quy mô của đợt xoá nợ vượt quá sô dư Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được tạo lập từ nguôn vốn ủy thác địa phương.
  3. Thẩm định, trinh cấp có thẩm quyền xử lý nợ bị rủi ro đối với những trường hợp bị rủi ro ngoài cơ chế theo quy định tại khoản 1, Điều 11 quy che này.
  4. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tổ chức các đợt kiểm tra, giám sát tình hình quản lý nguồn vốn, sử dụng cho vay bằng nguồn vốn ủy thác từ ngân sách tỉnh / cấp huyện tại NHCSXH.

đ) Thẩm định, kiểm tra việc phân phối, sử dụng lãi thu được theo Điều 10 quy chế này.

  1. Trách nhiệm của Sở Ke hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng kế hoạch bố trí nguồn vốn ủy thác từ ngân sách tỉnh hàng năm, báo cáo UBND tỉnh xem xét, trình HĐND tỉnh quyêt định.
  2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị quản lý đối tượng vay vốn
  1. Phối hợp với Chi nhánh NHCSXH tỉnh khảo sát, xác định đối tượng, nhu cầu vay vốn, xây dựng kế hoạch nguồn vốn hàng năm để thực hiện Chương trình cho vay đổi với các đối tượng được vay vốn do cơ quan, đơn vị làm cơ quan thường trực quản lý thực hiện chính sách cho vay.
  2. Láp phương án sử dụng 10% số kinh phí quản lý Quỹ được phân bổ theo quy đỊpiLtặ£ÍÍÌêm c Khoản 1 Điêu 10; gửi Sở Tài chính (Phòng Tài chính " Kê hoạch) thẩm ỔỊnh làm căn cứ thanh quyết toán theo quy định.

V c) Phổi hợp với cơ quan Tài chính và các đơn vị có liên quan kiểm tra tình hình thực hiện và kết quả sử dụng vốn uỷ thác, thẩm định hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro.

  1. Trảch nhiệm của NHCSXH các cấp
  1. Thực hiện ký Hợp đồng ủy thác với cơ quan tài chính. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ngân sách tỉnh và ngân sách cấp huyện chuyển sang NHCSXH theo đúng quy định của pháp luật và các quy định tại quy chế này.
  2. Phổi hợp với các Sở, ngành, đơn vị xây dựng kế hoạch nguồn vốn ủy thác hàng năm cho các đối tượng vay gửi cơ quan quản lý đổi tượng vay vốn đồng gửi cơ quan Tài chính trinh cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
  3. Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra vốn vay, xử lý nợ theo quy định.
  4. Lập hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

đ) Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo ƯBND cấp tỉnh, cấp huyện về kết quả tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh, ngân sách huyện chuyển qua NHCSXH trong quý I năm sau.

  1. Thực hiện hạch toán, theo dõi cho vay, báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều 10 quy chế này.
  1. Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác
  1. Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn để thực hiện uỷ thác cho vay.
  2. Tổ chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tín dụng theo văn bản liên tịch và hợp đồng uỷ thác đã ký với NHCSXH.
  1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh

Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo thẩm quyền đối với hoạt động cho vay từ nguồn vốn ngân sách ủy thác đối với NHCSXH; Phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan kiểm tra tình hình thực hiện và kết quà sử dụng nguồn vốn ủy thác.

  1. ƯBND các huyện, thị xã, thành phổ
  1. Chỉ đạo và phối hợp với các cơ quan chức năng, cơ quan thực hiện chương trình và NHCSXH nơi cho vay thực hiện đúng các quy định tại quy chế này.
  2. Rà soát bãi bò các quy chế quản lý vốn ủy thác tại địa phương đã ban hành và thực hiện thống nhất theo các quy định tại quy chế này.
  3. Căn cứ khả năng cân đối ngân sách và tình hình thực tế tại địa phương, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt bổ sung nguồn vốn ủy thác qua NHCSXH để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác tại địa phương.
  1. UBND xã, phường, thị trấn

a) ChỊ-u trách nhiệm việc xác nhận đối tượng vay vốn theo từng chương trình cho vay;

'ịếìMiối hợp với NHCSXH, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, nợ quá hạn; kiểm tra, phúc tra hộ vay vổn bị rủi ro trên địa bàn.

c) Phôi hợp với NHCSXH xử lý các trường hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn, hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan; tham gia tổ đôn đốc thu hồi nợ khó đòi.