Điều 10. Quản lý và sử dụng lãi cho vay
Chi nhánh NHCSXH tỉnh, Phòng Giao dịch NHCSXH cấp huyện quản lý và hạch toán sổ tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện ủy thác vào thu nhập của NHCSXH và quản lý, quyết toán sử dụng cụ thể như sau:
- Trích lập các quỹ và phân phổi tiền lãi thu được của các chương trình tín dụng thực hiện theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên sau:
- Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng chung theo quy định tại Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg ngày 31/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế quản lý tài chính đối với NHCSXH ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ; các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính và quy định của NHCSXH. Trường hợp tại thời điểm trích lập dự phòng rủi ro, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh trên tổng dư nợ thấp hơn 0,75% thì Quỳ dự phòng rủi ro tín dụng tối đa bàng 0,75% tính trên sổ dư nợ cho vay (không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh).
- Trích phí quản lý nguôn vôn ủy thác cho NHCSXH theo dư nợ cho vay bình quân của các khoản cho vay để chi trả hoa hồng cho Tổ tiết kiệm và vay vốn, chi trả phí ưỷ thác cho tổ chức chính trị - xã hội nhận uỷ thác và các khoản chi về: dịch vụ thanh toán, ngậỉí quỹ, chi hoạt động quản lý và công vụ...
Mức phí quản lý: Mức phí quản lý bằng mức phí quản lý cùa Chính phủ giao cho NHCSXH theo từng thời kỳ.
- Trích phí chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị (HĐQT) NHCSXH tỉnh, cấp huyện, các Sở, ngành, đơn vị liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn NHCSXH nhận ủy thác từ ngân sách cùng cấp. Mức trích tối đa không quá 15% số tiền lãi thu được, cụ the:
- Trích 5% cho Ban đại diện HĐQT NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện.
- Trích 10% cho các cơ quan thường trực quản lý các đổi tượng được vay vốn theo từng chương trình cho vay.
- Phần lãi còn lại sau khi được trích lập (nếu có) được bổ sung vào nguồn vốn cho vay tương ứng đối với các chương trình tín dụng đang triển khai thực hiện. Đối với các chương trình tín dụng đã kết thúc giai đoạn triển khai thực hiện, phần lãi còn lại sau khi đã trích lập theo quy định trên được nhập bô sung nguôn vôn của chương trình tín dụng hiện đang triển khai thực hiện và có nhu cầu vay vốn lớn nhất (căn cứ vào dư nợ tại thời điểm chuyên).
đ) Trường hợp số lãi thực thu sau khi trích quỹ dự phòng rủi ro tín dụng chung không đủ trích phí quản lý cho NHCSXH theo quy định, NHCSXH phối hợp với cơ quan Tài chính cùng cấp và các đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất với ƯBND tỉnh, huyện bổ sung phần còn thiếu từ ngân sách tỉnh, ngân sách huyện hoặc giảm trừ trực tiếp vào nguồn vốn ủy thác của ngân sách đã chuyển qua NHCSXH.
- Nội dung và mức chi
- Đối với phí quản lý nguồn vốn ủy thác: Chi nhánh NHCSXH tỉnh, Phòng giao dịch NHCSXH câp huyện thực hiện các nội dung chi, mức chi, quản lý và quyêt toán theo quy định của NHCSXH và pháp luật hiện hành.
- Nội dung và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng.. .cho Ban đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh / cấp huyện và các cơ quan thường trực quản lý các đối tượng được vay vốn theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập và một số nội dung, mức chi đặc thù phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
-
Chi cho tổng hợp, rà soát nhu cầu vay vốn, công tác kiểm tra, giám sát hoạt động ủy thác vốn cho vay qua NHCSXH (Kiểm tra giám sát định kỳ hoặc đột xuất); chi cho công tác xử lý nợ, lập và thâm định hô sơ xử lý nợ rủi ro; chi tập huân nghiệp vụ hoạt động ủy thác; tổ chức họp, hội nghị, sơ kết, tổng kết hoạt động ủy thác vốn vay qua NHCSXH, tổng kết đánh giá hiệu quả nguồn vốn các khoản chi khác theo
quy đinh của Nhà nước đổi với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và mộtiố nội dung, mức chi đặc thù phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
;/ Định mức chi theo quy đinh tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định che độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10/8/2018 của Bộ Tài chính quy định về chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức Hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước. Các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh số: 58/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 về việc quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Nghị quyết số 189/2019/NQ-HĐND ngày 30/7/2019 về việc quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức hội nghị quốc tế tại Việt Nam và chế độ chi tiếp khách trong nước; các văn bản sửa đổi, thay the, bổ sung (nếu có).
- Chi công tác tuyên truyền về các chủ trương chính sách của Nhà nước, của tỉnh về tín dụng chính sách; phổ biến pháp luật về cho vay đổi với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Mức chi thực hiện theo Quyết định số 2728/2015/QĐ-UBND ngày 21/9/2015 của UBND tỉnh về việc quy định mức chi một số nội dung có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở và công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; các văn bản sửa đôi, thay thế, bổ sung (nếu có).
- Chi hồ trợ mua sắm vãn phòng phẩm, tài liệu triển khai các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động ủy thác vốn vay. Mức chi căn cứ vào khối lượng công việc thực tế, hóa đơn, chứng từ chi tiêu theo quy định.
- Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong công tác quản lý vốn vay; chủ dự án, người vay vốn sử dụng hiệu quả vốn vay được thực hiện theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP về quy định chi tiết thi hành một sô điêu của luật thi đua, khen thưởng; các quy định sửa đổi, bô sung nếu có.
- Mức chi đối với cá nhân thuộc cơ sở cấp xã, thôn không quá 0,15 lần mức lương cơ sở; cấp huyện không quá 0,3 lần mức lương cơ sở, cấp tỉnh không quá 01 lần mức lương cơ sở.
- Mức chi đối tập thể không quá 02 (hai) lần mức mức chi khen thưởng đối với cá nhân tương ứng ở trên.
Mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước trong từng thời kỳ.
- ) Chi nhánh NHCSXH tỉnh (phòng Giao dịch NHCSXH huyện) chủ trì xây dựng kế hoạch sử dụng tiền lãi ủy thác cho vay hàng năm trình ƯBND tỉnh (huyện) phê duyệt.
Hàng năm, sau khi kết thúc niên độ ngân sách, Chi nhánh NHCSXH tỉnh/phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện tổng hợp quyết toán tiền lãi thu được từ cho vay bằng nguồn Yốn. ngân sách tỉnh / huyện ủy thác, gửi cơ quan Tài chính tổng hợp trình ƯBND tỉnh/huyện phê duyệt.
- Kinh phí 15%ztheo số liệu quyết toán năm trước được sử dụng để chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, fỏhg hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của năm hiện hành.
t Đối với kinh phí 5% trích cho Ban đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh (huyện): giao cho NHCSXH cùng cấp xây dựng trình Trưởng Ban đại diện HĐQT NHCSXH cùng cấp phê duyệt, sổ kinh phí được giao quản lý và sử dụng trong năm còn lại được chuyển sang năm sau đe tiếp tục theo dõi, quản lý và sử dụng.
+ Đối với các cơ quan thường trực quản lý các đối tượng vay vốn: giao NHCSXH cùng cấp xác nhận số kinh phí được trích lập của các cơ quan thường trực quản lý các đối tượng được vay vốn theo tùng chương trình cho vay được hưởng. Cãn cứ sô kinh phí được hưởng các đơn vị xây dựng kê hoạch hàng năm trình ƯBND cùng cấp (thông qua Sở Tài chính/phòng Tài chính kế hoạch chủ trì) xem xét quyết định.
Kết thúc niên độ ngân sách nãm sau, số phí (10%) chi cho công tác chỉ đạo, quản lý... của cơ quan thường trực quản lý các đối tượng được vay vốn không sử dụng hết, được nhập nguồn vốn cho vay của chương trình tín dụng hiện đang triển khai thực hiện và có nhu cầu vay vốn lớn nhất (căn cứ vào dư nợ tại thời điểm chuyển).