vanban.org

Nghị quyết số 337/2021/NQ-HĐND về việc quy định một số chính sách đặc thù để khuyến khích phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2024 Thay thế: 37/2024/NQ-HĐND · 10/07/2024
Quảng Ninh Ban hành 24/03/2021 Hiệu lực 03/04/2021 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 37/2024/NQ-HĐND Quy định một số chính sách đặc thù để khuyến khích phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 37/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 337/2021/NQ-HĐND về việc quy định một số chính sách đặc thù để khuyến khích phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 337/2021/NQ-HĐND
20/07/202437/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 03/04/2021Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 20/07/2024 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 337/2021/NQ-HĐND

Quảng Ninh, ngày 24 tháng 3 năm 2021

NGHỊ QUYẾT

V/v quy định một số chính sách đặc thù để khuyến khích phát triển
lâm nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHOÁ XIII - KỲ HỌP THỨ 23

Xét Tờ trình số 1588/TTr-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua một số chính sách đặc thù để khuyến khích phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Báo cáo thẩm tra số 158/BC-HĐND ngày 20 tháng 3 năm 2021 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Các hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, giao đất, cho thuê đất để trồng rừng; tự phục hồi, phát triển rừng; nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế rừng theo quy định của pháp luật có nguyện vọng phát triển rừng trồng cây gỗ lớn, cây bản địa và chuyển hoá rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn (danh mục loài cây gỗ lớn, cây bản địa được ban hành kèm theo nghị quyết này) trên địa bàn thành phố Hạ Long, huyện Ba Chẽ.

2. Các hộ gia đình, cá nhân có diện tích chuyển loại từ rừng, đất rừng sản xuất sang rừng, đất rừng phòng hộ tại lưu vực hồ Yên Lập, thành phố Hạ Long và lưu vực nhà máy nước Diễn Vọng, thành phố Cẩm Phả.

3. Nghị quyết này ban hành kèm theo Danh mục các loài cây gỗ lớn, cây bản địa được áp dụng chính sách hỗ trợ để phát triển trồng cây gỗ lớn, cây bản địa; chuyển hoá rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn; chuyển loại từ rừng, đất rừng sản xuất sang rừng, đất rừng phòng hộ.

Điều 2. Nguyên tắc, điều kiện áp dụng

1. Các hộ gia đình, cá nhân có diện tích rừng, đất rừng tự nguyện đề nghị và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh mục đích sử dụng rừng, đất rừng sản xuất sang rừng, đất rừng phòng hộ theo quy định của pháp luật.

2. Các hộ gia đình, cá nhân có nguyện vọng phát triển rừng trồng sản xuất cây gỗ lớn, cây bản địa phải có phương án sản xuất được cấp thẩm quyền phê duyệt.

3. Mỗi diện tích chỉ được hỗ trợ một lần đối với nội dung và thời gian quy định từng chính sách; trong cùng một thời gian, một nội dung có nhiều chính sách hỗ trợ khác theo các quy định của pháp luật hiện hành thì đối tượng thụ hưởng được lựa chọn áp dụng chính sách hỗ trợ có lợi nhất.

Điều 3. Chính sách hỗ trợ phát triển rừng trồng sản xuất cây gỗ lớn, cây bản địa.

1. Hỗ trợ về giống cây: Hỗ trợ 100% kinh phí mua cây giống, mức hỗ trợ tối đa không quá 15 triệu đồng/ha. Đơn giá cây giống do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

2. Hỗ trợ về tín dụng

a) Vay vốn ưu đãi ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội:

- Mức vốn vay: (1) Theo phương án sản xuất nhưng không quá 20 triệu đồng/ha và tối đa không quá 200 triệu đồng/hộ gia đình để trồng rừng cây gỗ lớn, cây bản địa theo phụ lục kèm theo Nghị quyết này; (2) Chuyển hoá rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn không quá 15 triệu đồng/ha, tối đa không quá 200 triệu đồng/hộ gia đình.

Mức cho vay trên 100 triệu đồng/hộ gia đình vay vốn phải có tài sản đảm bảo. Lãi suất cho vay bằng lãi suất cho vay hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quy định theo từng thời kỳ. Thời hạn cho vay theo phương án sản xuất, tối đa không quá 25 năm.

- Nguồn vốn cho vay: Ngân sách tỉnh bố trí hàng năm để ủy thác cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ninh.

b) Hỗ trợ lãi suất vay vốn ngân hàng thương mại

- Mức hỗ trợ lãi suất là 6%/năm/số dư nợ thực tế; mức dư nợ thực tế đối với các khoản vay tối thiểu là 100 triệu đồng và tối đa 10 tỷ đồng; thời gian hỗ trợ theo phương án sản xuất và hợp đồng tín dụng giữa chủ rừng và các ngân hàng thương mại.

- Phương thức thực hiện: Ngân sách hỗ trợ lãi suất sau khi hợp đồng tín dụng được giải ngân.

Điều 4. Chính sách hỗ trợ chuyển loại từ rừng, đất rừng sản xuất sang rừng, đất rừng phòng hộ

a) Hỗ trợ 100% kinh phí mua cây giống, vật tư và 50% chi phí nhân công, chăm sóc, bảo vệ đối với diện tích rừng để đạt tiêu chí rừng phòng hộ; mức hỗ trợ tối đa không quá 45 triệu đồng/ha.

b) Phương thức hỗ trợ:

- Đối với diện tích rừng trồng là các loài cây phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết này và đảm bảo được tiêu chí thành rừng theo quy định hiện hành sẽ được cấp kinh phí một lần bằng tiền theo phương án đã được phê duyệt.

- Đối với diện tích trồng rừng các loài cây phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết này nhưng chưa đảm bảo mật độ theo tiêu chí thành rừng sẽ được hỗ trợ kinh phí bằng tiền để trồng rừng bổ sung. Hỗ trợ thành 02 lần: lần 01 cấp 60% tổng mức kinh phí theo phương án được phê duyệt sau khi đạt nghiệm thu trồng rừng bổ sung năm thứ nhất; hỗ trợ lần 02 cấp phần kinh phí còn lại sau 05 năm nếu nghiệm thu hoàn thành tiêu chí thành rừng theo quy định.

- Đối với diện tích rừng trồng các loài cây không phù hợp với các loài cây phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết này hoặc diện tích đất trồng sẽ được hỗ trợ trồng lại, trồng mới được hỗ trợ kinh phí bằng tiền. Hỗ trợ thành 02 lần: lần 01 cấp 60% tổng mức kinh phí theo phương án được phê duyệt sau khi đạt nghiệm thu trồng rừng năm thứ nhất; hỗ trợ lần 02 cấp phần kinh phí còn lại sau 05 năm nếu nghiệm thu hoàn thành tiêu chí thành rừng theo quy định.

Trường hợp sau 05 năm chưa đạt nghiệm thu hoàn thành (trừ các nguyên nhân bất khả kháng theo quy định của pháp luật) thì chủ rừng phải tự bỏ kinh phí để tiếp tục thực hiện tới khi đạt được nghiệm thu hoàn thành, nếu không thực hiện tiếp sẽ bị thu hồi kinh phí đã hỗ trợ.

Điều 5. Thời gian thực hiện chính sách

1. Chính sách thực hiện trong thời gian 05 năm từ năm 2021 - 2025.

2. Đối với các trường hợp đã đăng ký triển khai thực hiện trong giai đoạn 2021 - 2025 nhưng đến khi có kết quả để áp dụng chính sách nằm ngoài khung thời gian nêu trên sẽ được tiếp tục được hưởng chính sách như quy định tại Nghị quyết này.

Điều 6. Nguồn vốn thực hiện

Ngân sách tỉnh và Quỹ bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh.

Điều 7. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết, trên cơ sở kết quả đạt được, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét quyết định áp dụng chính sách trên địa bàn toàn tỉnh:

2. Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIII, Kỳ họp thứ 23 thông qua ngày 24 tháng 3 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 03 tháng 4 năm 2021./✠

Phụ lục

Danh mục loài cây phát triển rừng trồng cây gỗ lớn, cây bản địa trên địa bàn tỉnh quảng ninh

(Kèm theo Nghị quyết số: 337 /NQ-HĐND ngày 24 tháng 3 năm của HĐND tỉnh)

STTLoài câyTên Khoa học
1Giỏi xanhMichelia mediocris
2Sồi phẳngCastanopsis cerebrina
3Vù hươngCinnamomum balansae
4Trám trắngCanarium album
5Lát hoaChukrasia tabularis
6MỡManglietia glauca
7Xoan đàoPrunus arborea
8Chò nâuDiptercarpus retusus
9Dẻ đỏLithocarpus ducampii
10Lim xanhErythrofloeum fordii
11Sưa đỏDalbergia tonkinensis
12Xoan nhừChoerospondias axillaris
13Re gừngCinnamomum obtusifolium
14Sao đenHopea odorata
15Xoan taMelia azedarach
16QuếCinnamomum verum
17HồiIllicium verum
18Dỏ bầuAquilaria crassna
19Đàn hươngSantalum album
20Dẻ trắngLithocarpus dealbatus
21Giỏi bắcMichelia macclurei
22Lát MexicoCedrela odorata
23Thông caribePinus caribaea
24Thông nhựaPinus merkusii
25Thông mã vĩPinus massoniana
26Sa mộcCunninghamia lanceolata
27Lõi thọGmelia arborea
28Gáo trắngNeolamarckia cadamba
29Trám đenCanarium tramdenum
30SởCamellia oleifera, Camellia Sasanqua
Mục lục Bấm để đi tới điều