vanban.org

Điều 11. Xử lý rủi ro tín dụng — Quyết định 24/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2026
Quảng Ninh Ban hành 14/08/2023 Hiệu lực 01/09/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 24/2023/QĐ-UBND
01/08/202668/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và đối tượng chính sách ban hành kèm theo Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 16/10/2017 của UBND tỉnh · 05/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Xử lý rủi ro tín dụng

  1. Phạm vi xử lý: Áp dụng đối với các trường hợp bị rủi ro do nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng dẫn đến người vay không trả được nợ. Đổi với các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân chủ quan của tổ chức, cá nhân thì tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
  2. Nguyên tắc xử lý, biện pháp xử lý, đối tượng được xem xét xử lý nợ rủi ro, hồ sơ pháp lý, thời điểm xem xét xử lý rủi ro:

Thực hiện theo các quy định tại Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010; Quyết định số 08/2021/QĐ-TTg ngày 11/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ;Thông tư hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền và các vãn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

  1. Thẩm quyền xử lý rủi ro:
  1. Giám đốc NHCSXH nơi cho vay quyết định đối với việc gia hạn nợ.
  2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh (đối với nguồn vốn ngân sách tỉnh); Chủ tịch Ưỷ ban nhân dân cấp huyện (đối với nguồn vốn ngân sách cấp huyện) quyết định phê duyệt khoanh nợ hoặc xóa nợ cho khách hàng trên cơ sở kết quả thẩm định của NHCSXH tỉnh / Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện; ý kiến của các Sở, ban, ngành, cơ quan quản lý các đối tượng vay vốn và đề nghị của Sở Tài chính / Phòng Tài chính - Kế hoạch4. Nguồn vốn xử lý rủi ro
  1. Nguồn vốn đế xóa nợ gổc, xóa lãi cho khách hàng được sử dụng từ Quỹ dự phòngkui ro tín dụng đà được NHCSXH trích lập và bù đắp theo quy định tại Điều 10 của quy chể này
  2. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro được trích lập không đủ để xử lý thì Cơ quan Tài chính chủ trì phối hợp với cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội, NHCSXH cáo cấp và các đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất với UBND cùng cấp giảm trừ trực tiếp vào nguồn vốn ủy thác của ngân sách đã chuyển qua NHCSXH hoặc bổ sung ngân sách để xử lý.
  1. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý các khoản nợ bị rủi ro lớn hơn số Quỹ dự phòng rủi ro tối đa, được bổ sung vào nguồn vốn ủy thác để cho vay theo quy định.
  2. Đối với Quỳ dự phòng rủi ro đã được trích lập theo Quy định tại Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 16/10/2017 của UBND tỉnh và các Quyết định về ban hành quy chế sừ dụng nguồn vốn ngân sách cấp huyện ủy thác cho NHCSXH cho vay được tiếp tục theo dõi và quản lý sử dụng.