vanban.org

Điều 25. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ — Quyết định 24/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/08/2023 Thay thế: 16/2023/QĐ-UBND · 07/08/2023
Cao Bằng Ban hành 06/08/2018 Hiệu lực 16/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 22/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 16/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 24/2018/QĐ-UBND
17/08/202316/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/08/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 1332/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1332/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 1150/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 2460/2004/QĐ-UB ngày 05 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc Ban hành Quy định phân cấp công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức · 1150/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2018/QĐ-UBND › Chương I › Mục 5 › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ

1. Tham mưu, thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nội dung tại Điều 24 Quy định này.

2. Quyết định việc: bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống; bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức hạng III, hạng II (đối với chức danh nghề nghiệp viên chức giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở); chuyển ngạch công chức đối với các chức danh không thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý; thay đổi chức danh nghề nghiệp viên chức hạng IV, hạng III.

3. Phê duyệt nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức từ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống; viên chức hạng II trở xuống.

4. Thẩm định danh sách cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đối với các chế độ, chính sách thực hiện lần đầu.

5. Thẩm định, phê duyệt việc xếp lương theo ngạch công chức hành chính đối với cán bộ cấp xã; xếp lương theo trình độ đào tạo đối với cán bộ, công chức cấp xã.

6. Xếp lương hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP (đối với trường hợp hợp đồng lần đầu).