vanban.org

Điều 24. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 24/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/08/2023 Thay thế: 16/2023/QĐ-UBND · 07/08/2023
Cao Bằng Ban hành 06/08/2018 Hiệu lực 16/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 22/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 16/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 24/2018/QĐ-UBND
17/08/202316/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/08/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 1332/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1332/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 1150/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 2460/2004/QĐ-UB ngày 05 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc Ban hành Quy định phân cấp công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức · 1150/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2018/QĐ-UBND › Chương I › Mục 5 › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Quyết định phê duyệt kế hoạch tổ chức thi nâng ngạch công chức; kế hoạch tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định; quyết định công nhận kết quả kỳ thi.

2. Quyết định cử cán bộ, công chức dự thi nâng ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên viên chính và tương đương; xét, cử viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I, hạng II.

3. Quyết định việc bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính và tương đương; bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II (trừ các chức danh nghề nghiệp viên chức giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở); chuyển ngạch công chức đối với các chức danh thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý; thay đổi chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II, hạng I.

4. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với các chức danh thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý (sau khi có ý kiến của Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh); quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với các trường hợp xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch, chức danh tương đương ngạch chuyên viên cao cấp thuộc danh sách trả lương của tỉnh (sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ).

5. Quyết định nâng bậc lương đối với các trường hợp giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định bổ nhiệm hoặc thuộc thẩm quyền cử người đại diện của Chủ tịch UBND tỉnh (sau khi có ý kiến của Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh).