Điều 24. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Quyết định phê duyệt kế hoạch tổ chức thi nâng ngạch công chức; kế hoạch tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định; quyết định công nhận kết quả kỳ thi.
2. Quyết định cử cán bộ, công chức dự thi nâng ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên viên chính và tương đương; xét, cử viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I, hạng II.
3. Quyết định việc bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính và tương đương; bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II (trừ các chức danh nghề nghiệp viên chức giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở); chuyển ngạch công chức đối với các chức danh thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý; thay đổi chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II, hạng I.
4. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với các chức danh thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý (sau khi có ý kiến của Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh); quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với các trường hợp xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch, chức danh tương đương ngạch chuyên viên cao cấp thuộc danh sách trả lương của tỉnh (sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ).
5. Quyết định nâng bậc lương đối với các trường hợp giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định bổ nhiệm hoặc thuộc thẩm quyền cử người đại diện của Chủ tịch UBND tỉnh (sau khi có ý kiến của Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh).