vanban.org

Điều 16. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ — Quyết định 24/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/08/2023 Thay thế: 16/2023/QĐ-UBND · 07/08/2023
Cao Bằng Ban hành 06/08/2018 Hiệu lực 16/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 22/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 16/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 24/2018/QĐ-UBND
17/08/202316/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/08/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 1332/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1332/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 1150/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 2460/2004/QĐ-UB ngày 05 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc Ban hành Quy định phân cấp công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức · 1150/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2018/QĐ-UBND › Chương I › Mục 3 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ

1. Tham mưu, thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nội dung tại Điều 14, Điều 15 Quy định này.

2. Quyết định tuyển dụng công chức sau khi có quyết định công nhận kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với trường hợp tỉnh tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển).

3. Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của các cơ quan, đơn vị.

4. Phê duyệt, xếp lương viên chức sau khi có quyết định công nhận kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Hướng dẫn, kiểm tra việc ký hợp đồng làm việc đối với viên chức làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.

5. Hướng dẫn, kiểm tra, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã; cử công chức tham gia Hội đồng tuyển dụng công chức cấp xã; phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức cấp xã.

6. Quyết định điều động công chức, viên chức từ ngành này sang ngành khác, giữa các huyện, thành phố trong tỉnh và ra ngoài tỉnh (trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy). Có ý kiến bằng bản đối với các trường hợp công chức, viên chức liên hệ chuyển công tác ra ngoài tỉnh, sang các cơ quan của Đảng, đoàn thể, ngành dọc Trung ương.

7. Quyết định điều động công chức, viên chức thuộc các cơ quan của Đảng, đoàn thể, ngành dọc Trung ương và ngoài tỉnh đến công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau khi có ý kiến tiếp nhận bằng văn bản của thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương) và ngược lại.

8. Có ý kiến bằng văn bản đối với các trường hợp cán bộ, công chức cấp xã được chuyển sang viên chức và từ viên chức sang cán bộ, công chức cấp xã.

9. Thẩm định việc điều động, tiếp nhận công chức cấp xã giữa các huyện, thành phố trong tỉnh; ra ngoài tỉnh và từ tỉnh khác đến.