vanban.org

Điều 20. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 24/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/08/2023 Thay thế: 16/2023/QĐ-UBND · 07/08/2023
Cao Bằng Ban hành 06/08/2018 Hiệu lực 16/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 22/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 16/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 24/2018/QĐ-UBND
17/08/202316/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/08/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 1332/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1332/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 1150/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 2460/2004/QĐ-UB ngày 05 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc Ban hành Quy định phân cấp công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức · 1150/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2018/QĐ-UBND › Chương I › Mục 4 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, nghỉ hưu, thôi việc đối với các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy).

2. Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; điều động, đình chỉ công tác, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong trường hợp khuyết Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp huyện; yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đình chỉ, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khi không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc vi phạm pháp luật.

3. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, thôi việc, nghỉ hưu đối với người giữ chức danh, chức vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:

a) Quyết định về quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, thôi việc, nghỉ hưu trên cơ sở đề nghị của Hội đồng thành viên tổng công ty, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh đối với: Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên tổng công ty hoặc công ty (sau khi có ý kiến của Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh).

b) Quyết định về quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, thôi việc, nghỉ hưu đối với Kiểm soát viên tổng công ty, công ty thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau khi có ý kiến của Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh).

c) Có ý kiến bằng văn bản về quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, thôi việc, nghỉ hưu đối với Tổng Giám đốc, Giám đốc công ty để Hội đồng thành viên tổng công ty, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định.

4. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quyết định các nội dung quản lý người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (sau khi có ý kiến của Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh):

a) Quyết định cử, cử lại người đại diện để bầu hoặc đề nghị miễn nhiệm người đại diện giữ các chức danh:

- Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị tổng công ty;
- Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch công ty.

b) Quyết định cử, cử lại người đại diện để bổ nhiệm hoặc đề nghị miễn nhiệm các chức danh:

- Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc tổng công ty;
- Giám đốc, Phó Giám đốc công ty.

c) Quyết định thôi việc, nghỉ hưu đối với người đại diện giữ các chức danh:

- Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc tổng công ty;

- Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch, Giám đốc, Phó Giám đốc công ty.

5. Quyết định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, nghỉ hưu, thôi việc đối với các trường hợp được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc các Bộ, ngành Trung ương quy định theo chuyên ngành (sau khi có ý kiến của Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh).

6. Giao Giám đốc Sở Nội vụ thông báo bằng văn bản (sau khi có kết luận của Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh) về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, nghỉ hưu, thôi việc đối với Chi cục trưởng và tương đương, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 trở lên.