vanban.org

Điều 15. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 24/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/08/2023 Thay thế: 16/2023/QĐ-UBND · 07/08/2023
Cao Bằng Ban hành 06/08/2018 Hiệu lực 16/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 22/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 16/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 24/2018/QĐ-UBND
17/08/202316/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/08/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 1332/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1332/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 1150/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 2460/2004/QĐ-UB ngày 05 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc Ban hành Quy định phân cấp công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức · 1150/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2018/QĐ-UBND › Chương I › Mục 3 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Ban hành kế hoạch tuyển dụng công chức; phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức; quyết định công nhận kết quả thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức.

2. Quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái đối với các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy). Khi cần thiết quyết định luân chuyển, biệt phái đối với các chức danh lãnh đạo cấp phòng và công chức, viên chức thuộc sở và cơ quan tương đương sở.

3. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc điều động, luân chuyển đối với người giữ chức danh, chức vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:

a) Quyết định về điều động, luân chuyển trên cơ sở đề nghị của Hội đồng thành viên tổng công ty, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh đối với: Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên tổng công ty hoặc công ty (sau khi có ý kiến của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh).

b) Quyết định về điều động, luân chuyển đối với Kiểm soát viên tổng công ty, công ty thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau khi có ý kiến của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh).

c) Có ý kiến bằng văn bản về việc điều động, luân chuyển đối với Tổng giám đốc, Giám đốc công ty để Hội đồng thành viên tổng công ty, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định.

4. Quyết định tuyển dụng vào công chức không qua thi tuyển đối với trường hợp là viên chức đang làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội và đối với các trường hợp đặc biệt khác trong tuyển dụng công chức sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ.

5. Quyết định tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp hệ cử tuyển theo quy định.

6. Có ý kiến bằng văn bản đối với các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức cấp xã không qua thi tuyển.

7. Có ý kiến bằng văn bản việc điều động, tiếp nhận công chức cấp xã ra ngoài tỉnh và tỉnh khác đến.

8. Có ý kiến bằng văn bản về việc xếp lương đối với các trường hợp người được tuyển dụng vào công chức đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và chưa được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần.