Điều 5: Chủ tịch UBND tỉnh trên cơ sở đề nghị của Hội đồng thẩm định bí mật Nhà nước tỉnh xem xét trình Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định, phê duyệt, sửa đổi bổ sung, thay đổi độ mật, giải mật danh mục bí mật Nhà nước của tỉnh theo quy định của pháp luật. — Quyết định 2398/2003/QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2017
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 10/11/2017
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 23 năm
10/11/201741/2017/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem
25/06/2003Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 2398/2003/QĐ-UB › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1359/QĐ-UB ngày 10/6/1999 về ban hành quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước.
Điều 3. Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các Sở, ban ngành, đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị căn cứ Quyết định thực hiện./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Điều 4. Danh mục bí mật Nhà nước do tỉnh Vĩnh Phúc quản lý bảo vệ gồm:
Điều 5
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Việc soạn thảo, in, sao, chụp tài liệu, vật thuộc danh mục bí mật Nhà nước phải tuân theo quy định sau đây:
Điều 7. Việc phổ biến nghiên cứu tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước phải thực hiện theo nguyên tắc sau:
Điều 8. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước phải thực hiện theo quy định sau:
Điều 9. Thống kê, lưu giữ, bảo quản, sử dụng tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước:
Điều 10. Tiêu huỷ tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước, sửa đổi, bổ sung, giải mật danh mục bí mật Nhà nước.
Điều 11. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong thông tin liên lạc:
Điều 12. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong hoạt động xuất bản, báo chí và thông tin đại chúng khác:
Điều 13. Cung cấp tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước cho cơ quan, tổ chức và công dân Việt Nam:
Điều 14. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong quan hệ tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài:
Điều 15. Mang tài liệu vật thuộc phạm vi bí mật Nhà nước ra nước ngoài:
Điều 16. Khu vực, địa điểm thuộc phạm vi bí mật Nhà nước:
Điều 17. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh:
Điều 18. Thẩm quyền, trách nhiệm của Công an tỉnh:
Điều 19. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức trong tỉnh có trách nhiệm:
Điều 20. Người soạn thảo tài liệu thuộc danh mục bí mật Nhà nước có trách nhiệm:
Điều 21. Trách nhiệm của người được giao làm công tác bảo mật (chuyên trách hoặc bán chuyên trách):
Điều 22. Thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ bí mật Nhà nước.
Điều 23. Chế độ báo cáo và sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước:
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24
Điều 25. Khen thưởng và xử lý vi phạm:
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy