vanban.org

Điều 23. Chế độ báo cáo và sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước: — Quyết định 2398/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/11/2017
Vĩnh Phúc Ban hành 25/06/2003 Hiệu lực 25/06/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 2398/2003/QĐ-UB Ban hành quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước · 2398/2003/QĐ-UB
10/11/201741/2017/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 25/06/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2398/2003/QĐ-UB › Chương II › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Chế độ báo cáo và sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước:

1. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trong phạm vi quản lý của mình.

1.1. Báo cáo những vụ việc lộ, mất bí mật Nhà nước xảy ra hoặc các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước, gây phương hại đến an ninh quốc gia hoặc lợi ích của Nhà nước.

1.2. Báo cáo toàn diện về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước định kỳ mỗi năm một lần.

2. Chế độ báo cáo quy định như sau:

2.1. Báo cáo của cơ quan, tổ chức gửi cấp trên trực tiếp, UBND tỉnh và đồng gửi Công an tỉnh.

2.2. Báo cáo của UBND tỉnh gửi Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Công an.

3. Các cơ quan, tổ chức, tổ chức sơ kết công tác bảo vệ bí mật Nhà nước mỗi năm một lần (vào quý I hàng năm), 5 năm tổng kết một lần. Báo cáo sơ kết, tổng kết gửi Chủ tịch UBND tỉnh đồng gửi Công an tỉnh. Báo cáo sơ kết, tổng kết của tỉnh Vĩnh Phúc gửi Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Công an.

4. Công an tỉnh có trách nhiệm giúp UBND tỉnh sơ kết công tác bảo vệ bí mật Nhà nước một năm một lần; tổng kết công tác bảo vệ bí mật Nhà nước 5 năm một lần trong toàn tỉnh.